Đẳng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Có các nghĩa Bình Đẳng, đẳng cấp, đẳng loại (các sự kiện được liệt kê). Chữ đẳng trong đẳng loại có 2 nghĩa:
1. Hướng nội đẳng: Chữ đẳng đặt ở sau cùng những sự kiện đã nêu ra. Như nói: Nhãn, nhĩ, tị, thiệt, thân đẳng. Sau đẳng là chấm dứt, không kể thêm một sự kiện nào nữa, nên gọi là Hướng nội đẳng.
2. Hướng ngoại đẳng: Chữ đẳng đặt sau vài ba sự kiện trong nhiều sự kiện phải kể hết. Như nói: Nhãn đẳng, nghĩa là ngoài nhãn còn phải kể thêm nhĩ, tị, thiệt, thân, nên gọi là Hướng ngoại đẳng. Ngoài ra, luận Tạp a tì đàm tâm quyển 6 nói, đẳng có nghĩa là nhiều sự kiện được gom lại. [X. Du Già Luận Kí Q. 2. phần dưới; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 4. phần đầu, Q. 6. phần đầu; Thành Duy Thức Luận Diễn Bí Q. 1. phần đầu; Nhân Minh đại sớ thụy nguyên kí Q. 6.].
1. Hướng nội đẳng: Chữ đẳng đặt ở sau cùng những sự kiện đã nêu ra. Như nói: Nhãn, nhĩ, tị, thiệt, thân đẳng. Sau đẳng là chấm dứt, không kể thêm một sự kiện nào nữa, nên gọi là Hướng nội đẳng.
2. Hướng ngoại đẳng: Chữ đẳng đặt sau vài ba sự kiện trong nhiều sự kiện phải kể hết. Như nói: Nhãn đẳng, nghĩa là ngoài nhãn còn phải kể thêm nhĩ, tị, thiệt, thân, nên gọi là Hướng ngoại đẳng. Ngoài ra, luận Tạp a tì đàm tâm quyển 6 nói, đẳng có nghĩa là nhiều sự kiện được gom lại. [X. Du Già Luận Kí Q. 2. phần dưới; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 4. phần đầu, Q. 6. phần đầu; Thành Duy Thức Luận Diễn Bí Q. 1. phần đầu; Nhân Minh đại sớ thụy nguyên kí Q. 6.].