Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Câu Chi
《倶胝》
s, p: koṭi: âm dịch là Câu Chi (拘胝), Câu Trí (倶致), Câu Lê (拘梨), ý dịch là ức, ngàn vạn, tên gọi số lượng của Ấn Độ. Theo Huyền Ứng Âm Nghĩa (玄應音義) quyển 5 cho thấy rằng tùy theo dịch giả mà số lượng ấy khác nhau, không n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Câu Lưu Tôn Phật
《拘留孫佛》
s: Krakucchanda-buddha, p: Kakusandha-buddha: âm dịch là Câu Lưu Tôn (倶留孫), Ca La Cưu Tôn Đà (迦羅鳩孫陀), vị thứ 4 trong 7 vị Phật thời quá khứ, và còn là một trong ngàn vị Phật trong hiền kiếp. Trong Kinh Đại Bổn (大本經) của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cầu Na Bạt Đà La
《求那跋陀羅》
s: Guṇabhadra, j: Gunabadara, 394-468: ý dịch là Công Đức Hiền (功德賢), vị tăng dịch kinh dưới thời Đông Tấn (東晉), xuất thân miền Trung Ấn Độ, thuộc dòng dõi Bà La Môn. Lúc nhỏ ông đã học Ngũ Minh và các bộ luận thư, nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Câu Na Hàm Mâu Ni Phật
《拘那含牟尼佛》
s: Kanakamuni-buddha, p: Konāgamana-buddha: âm dịch là Ca Na Ca Mâu Ni (迦那迦牟尼), Yết Nặc Ca Mâu Ni (羯諾迦牟尼), ý dịch là Kim Tiên Nhân (金仙人) Kim Sắc Tiên (金色仙), Kim Tịch (金寂), vị thứ 5 trong 7 vị Phật thời quá khứ, và vị thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Câu Thi Na
《倶尸那》
s: Kuśinagara, p: Kusinagara, Kusinārā, 拘尸那、: còn gọi là Câu Thi Na Yết La (拘尸那掲羅), Câu Thi Na La (拘尸那羅), Câu Thi Na (倶尸那), Câu Thi (拘尸), v.v., là tên gọi của một đô thị lớn ở miền Trung Ấn Độ. Nơi đây nổi tiếng là vùng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Câu Xá Tông
《倶舍宗》
Gusha-shū: tên gọi của một tông phái lớn trong 8 tông phái ở Trung Quốc và trong 6 tông lớn của Phật Giáo vùng Nam Đô, Nhật Bản. Tại Ấn Độ, người ta chia thành 18 bộ phái của Phật Giáo Thượng Tọa Bộ (xưa gọi là Tiểu Thừa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chấn Đán
《震旦》
Shintan: tên gọi khác của Trung Quốc, người Ấn Độ cổ đại thường gọi người Trung Quốc là Cīna-sthāna. Từ này đôi khi cũng được viết là Chấn Đán (振旦) hay Chân Đan (眞丹). Như trong Phật Tổ Cương Mục (佛祖綱目, CBETA No. 1594) qu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chân Nhân
《眞人》
: Thiền ngữ độc đáo của Lâm Tế dùng để thể hiện Phật Đà hay người tự giác ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chân Tướng, Chơn Tướng
《眞相》
: tức bản tướng (本相, hình tướng gốc), thật tướng (實相, hình tướng thật), bản lai diện mục (本來面目, mặt mũi xưa nay) của sự vật, vạn pháp. Trong Lăng Già A Bạt Đa La Bảo Kinh Chú Giải (楞伽阿跋多羅寶經註解, Taishō Vol. 39, No. 1789) q…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Biến Tri
《正徧知》
s: samyak-saṃbuddha, 正遍知、: còn gọi là Chánh Biến Trí (正遍智), Chánh Biến Giác (正遍覺), Chánh Chân Đạo (正眞道), Chánh Đẳng Giác (正等覺), Chánh Đẳng Chánh Giác (正等正覺), Chánh Giác Đẳng (正覺等), Chánh Đẳng Giác Giả (正等覺者); âm dịch là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Giác Thiền Ni
《正覺禪尼》
Shōgaku Zenni, ?-?: vị Ni sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương, người ngoại hộ đắc lực cho Đạo Nguyên (道元, Dōgen). Bà quy y theo Đạo Nguyên sau khi ông từ bên nhà Tống trở về nước, rồi khoảng năm 1223, bà cúng d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Pháp Tự
《正法寺》
Shōhō-ji: ngôi danh sát của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại Ōshū-shi (奥州市), Iwate-ken (岩手縣); hiệu là Đại Mai Niêm Hoa Sơn Viên Thông Chánh Pháp Tự (大梅拈華山圓通正法寺), tượng thờ chính là Như Ý Luân Quan Âm. Người khai sáng ngôi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Quả
《正果》
: có hai nghĩa khác nhau: (1) Chỉ cho sự chứng ngộ nhờ tu tập đúng chánh pháp; còn gọi chứng quả (證果). Sở dĩ gọi là chánh quả, vì đó là quả nhờ học Phật chứng đắc được; khác với ngoại đạo tu luyện mù lòa, sai lầm. (2) Đặ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Thân Đinh Thiên Hoàng
《正親町天皇》
Ōgimachi Tennō, tại vị 1557-1586: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, hoàng tử thứ 2 của Hậu Nại Lương Thiên Hoàng (後奈良天皇, Gonara Tennō), tên là Phương Nhân (方仁, Michihito). Ông tức vị vào năm 1560 (niên hiệu V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Truyền Tự
《正傳寺》
Shōden-ji: ngôi chùa của Phái Nam Thiền Tự (南禪寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Cát Tường Sơn (吉祥山); hiện tọa lạc tại 72 Nishikamo (西賀茂), Chinjuan-chō (北鎭守菴町), Kita-ku (市北區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府), gọi cho đủ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Ty Khảo Kì
《正司考祺》
Shōji Kōki, 1793-1857: nhà kinh thế sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; tự là Tử Thọ (子壽); thông xưng là Trang Trị (庄治); hiệu Thạc Khê (碩溪), Nam Quyết (南鴂); xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen). Ông đã từng giao lưu với A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Anh
《珠纓》
: giải mũ bằng hạt châu quý, thường dùng để trang sức trên đầu, từ đó nó nó chỉ cho người cao quý mang các loại trân quý trên mình. “Châu anh bảo quân (珠纓寳君)” có nghĩa là người vợ hiền cao quý như các thứ trân báu trên đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Chử
《洲渚》
: chỉ hòn đảo hay cồn đất lớn nổi lên giữa sông, biển; trong nhiều kinh văn thường được dùng để ví với cảnh giới giải thoát, Niết-bàn, vì giống như giữa biển sanh tử nổi lên hòn đảo lớn, có thể an trú nơi đó, cách biệt h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Đôn Gi
《周敦頤》
1017-1073: tự Mậu Thúc (茂叔), hiệu Liêm Khê (濂溪), bút hiệu Nguyên Công (元公), được xem như là vị tổ của Tống học. Trước tác của ông có Thông Thư (通書), Thái Cực Đồ Thuyết (太極圖説), v.v.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Lợi Bàn Đà Dà
《周利槃陀伽》
s: Cūḍapanthaka, Cullapatka, Kṣullapanthaka, Śuddhipaṃthaka, p: Cullapanthaka, Cūḷapanthaka: vị La Hán thứ 16 trong Thập Bát La Hán (十八羅漢). Âm dịch là Châu Trĩ Ban Tha Già (周稚般他伽), Côn Nỗ Bát Đà Na (崑努鉢陀那), Chú Lợi Ban Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Thương Tướng Quân
《周倉將軍》
: vị phó tướng của Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君). Truyền thuyết cho rằng ông người vùng Bình Lục (平陸), nhà Đông Hán. Khi Quan Thánh Đế Quân trấn thủ Kinh Châu (荆州), ông được cử trấn thủ Mạch Thành (麥城); lúc bấy giờ quân Đông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Tước
《朱雀》
: (1) Tên của một loại thần điểu, như trong Mộng Khê Bút Đàm (夢溪筆談) quyển 7 có câu: “Tứ phương thủ tượng, Thương Long, Bạch Hổ, Châu Tước, Quy Xà; duy Châu Tước mạc tri hà vật, đản vị điểu nhi châu giả, vũ tộc xích tường…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chế Độ Chùa Chính Chùa Con
《本末制度》
Honmatsu-seido, Bản Mạt Chế Độ: chế độ mang tính giai cấp phong kiến phân biệt giữa chùa chính (chùa bản sơn trung tâm) với chùa con trong hệ thống tự viện Phật Giáo. Chế độ này được quy định dưới thời Cận Đại, với tư cá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chế Độ Nhà Đàn Việt
《檀家制度》
Danka-seido, Đàn Gia Chế Độ: chế độ thắt chặt mối quan hệ giữa chùa chiền với tín đồ Phật tử theo điều kiện do các tự viện tiến hành một cách độc chiếm việc tang tế cúng dường của nhà Đàn Việt (Phật tử tại gia) kể từ thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chế Độ Thập Phương Trú Trì
《十方住持制》
Juppōjūjisei: chế độ quy định khi cung đón vị Trú Trì mới về nhậm chức, các tự viện Thiền Tông không quan tâm đến quan hệ về pháp hệ cũng như môn phái của vị tăng ấy, mà tự do cung thỉnh chư vị danh tăng khắp các nơi tro…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chế Độ Xin Chùa Công Nhận
《寺請制度》
Terauke-seido, Tự Thỉnh Chế Độ: còn gọi là Tự Đàn Chế Độ (寺檀制度); là chế độ được chính quyền Mạc Phủ Giang Hộ chế định ra vào năm 1664 (Khoan Văn [寛文] 4), để nhằm mục đích cấm chế Thiên Chúa Giáo cũng như Phái Không Nhận …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chi Đàm Lan
《支曇蘭》
Shidonran, ?-?: vị tăng xuất thân vùng Thanh Châu (青州, Tỉnh Sơn Đông). Tương truyền ông thường sống rất đạm bạc, vui với Thiền tập và tụng kinh hơn 30 vạn lời. Trong khoảng niên hiệu Thái Nguyên (太元, 376-396) nhà Tấn, ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chí Đạo Vô Nan
《至道無難》
Shidō Munan, 1603-1676: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Giang Hộ, húy Vô Nan (無難), đạo hiệu Chí Đạo (至道), hiệu Kiếp Ngoại (劫外), xuất thân vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino, thuộc Gifu-ke…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chí Hạnh
《至行》
: phẩm hạnh tuyệt vời, trác tuyệt, đạt đến tột cùng. Như trong Chu Xung Truyện (朱衝傳) của Tấn Thư (晉書) có đoạn: “Thiếu hữu chí hạnh, nhàn tĩnh quả dục, hiếu học nhi bần, thường dĩ canh nghệ vi sự (少有至行、閑靜寡欲、好學而貧、常以耕藝爲事, l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chi Lâu Ca Sấm
《支婁迦讖》
s: Lokaṣema, j: Shirukasen, 147-?: vị tăng dịch kinh dưới thời nhà Hán, còn gọi là Chi Sấm (支讖), người Đại Nguyệt Thị (大月氏, tên một vương quốc ngày xưa ở Trung Á). Vào năm cuối đời vua Hoàn Đế (桓帝) nhà Hậu Hán, ông đến t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chỉ Nguyệt Lục
《指月錄》
Shigetsuroku: 32 quyển, do Cù Nhữ Tắc (瞿汝稷) nhà Minh soạn, san hành vào năm thứ 30 (1602) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Đây là bộ thâu lục các ngữ cú về cơ duyên, hành trạng khởi đầu với 7 vị Phật quá khứ, chư vị thánh hiền ứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chí Niệm
《志念》
Shinen, 535-608: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, người vùng Tín Đô (信都, Huyện Kí [冀縣], Hà Bắc [河北]), họ Trần (陳). Ban đầu ông theo pháp sư Đạo Trường (道長) ở kinh đô Nghiệp học Đại Trí Độ Luận (大智度論), thâm hiểu toàn bộ ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chỉ Quán
《止觀》
shikan: Chỉ là ý dịch của từ Xa Ma Tha (s: śamatha, p: samatha, 奢摩他); Quán là ý dịch của từ Tỳ Bát Xá Na (s: vipaśyanā, p: vipassanā, 毘鉢舍那). Trong Thiền định, có 2 phương diện Chỉ và Quán. Chỉ là nhắm đến việc thống nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chiêm Bặc
《薝蔔》
s, p: campaka: âm dịch là Chiêm Bặc (瞻蔔), Chiêm Bặc Gia (瞻蔔加), Chiên Ba Ca (旃簸迦), Chiêm Bác Ca (占博迦), Chiêm Ba Ca (瞻波迦), Chiêm Ba (詹波、占波、瞻波), Chiêm Bà (占婆), v.v.; ý dịch là Kim Sắc Hoa Thọ (金色花樹), Hoàng Hoa Thọ (黃花樹), tê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chiên Đà La Hay Chiên Trà La
《旃茶羅》
s, p: caṇḍāla, 旃陀羅 hay: âm dịch là Phiến Đề La (扇提羅), Chiên Đề La (旃提羅); ý dịch là nghiêm xí (嚴熾), bạo ác (暴惡), đồ giả (屠者), sát giả (殺者). Đây là tên gọi của một giai cấp hèn hạ, thấp kém nhất tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chiên Đàn
《旃檀》
s, p: candana, 栴檀 hay: âm dịch là Chiên Đàn Na (栴檀那), Chơn Đàn (眞檀), là tên của một loại cây có hương thơm ở các vùng nhiệt đới như Ấn Độ, v.v. Nó là loại thực vật, cây rất to lớn, cao đến mấy trượng, gỗ của nó có mùi th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chiêu Khánh Tỉnh Đăng
《招慶省僜》
Shōkei Shōtō, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Tống, còn được gọi là Văn Đăng (文僜), pháp từ của Bảo Phước Tùng Triển (保福從展) ở Chương Châu (漳州), hiệu là Tịnh Tu Thiền Sư (淨修禪師). Ông đã từng sống tại Chiêu Khánh Viện (招慶院),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Biện
《眞辯》
Shinben, ?-1261: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 56 và 58 của Cao Dã Sơn, húy là Chơn Biện (眞辯), xuất thân vùng Danh Thủ (名手, Nate), Kỷ Y (紀伊, Kii, thuộc Waka…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Cơ, Chân Cơ
《眞機》
: lý huyền diệu, bí yếu. Như trong bài thơ Tống Đạm Công Quy Tung Sơn Long Đàm Tự Táng Bổn Sư (送淡公歸嵩山龍潭寺葬本師) của Dương Cự Nguyên (楊巨源, 755-?) nhà Đường có câu: “Dã yên thu hỏa thương mang viễn, Thiền cảnh chơn cơ khử trú…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Đế
《眞諦》
s: Paramārtha, j: Shindai, 499-569: vị tăng dịch kinh trứ danh sống vào khoảng thế kỷ thứ 6, âm dịch Tác Ba La Mạt Tha (作波羅末他), Ba La Mạt Đà (波羅末陀), còn gọi là Câu La Na Đà (s: Kulanātha, 拘羅那陀), xuất thân vùng Ưu Thiền N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Hiết Thanh Liễu
《眞竭清了》
Shinketsu Seiryō, 1088-1151: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Chơn Hiết (眞竭), xuất thân vùng Tả Tuyến An Xương (左線安昌, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Ung (雍). Năm lên 11 tuổi, ông xuất gia với Thanh Tuấn (清俊) ở Thánh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Hưng
《眞興》
Shingō, 935-1004: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tổ của Dòng Tử Đảo (子島流), húy là Chơn Hưng (眞興), thông xưng là Tử Đảo Tăng Chánh (子島僧正), Tử Đảo Tiên Đức (子島先德); xuất thân vùng Hà Nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Không, Chân Không
《眞空》
: cảnh giới Niết Bàn của Phật Giáo Nguyên Thủy. Không phải ngụy nghĩa là chân (眞), lìa tướng gọi là không (空). Lý tánh của chân như lìa hết thảy tướng mê tình thấy được, dứt bặt và vượt qua tương đối của cái gọi là “khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Ngôn Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp
《眞言法文策子三十帖》
: xem Tam Thập Thiếp Sách Tử (三十帖册子, Sanjūjōsakushi) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Ngôn Tông
《眞言宗》
Shingon-shū: tông phái của Nhật Bản, do Không Hải Đại Sư (空海大師, Kūkai Daishi) sáng lập nên với tư cách là vị khai tổ. Đối tượng lễ bái của tông này là Đại Nhật Như Lai (s: Vairocana, 大日如來), do vì pháp thân của đức Đại Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Nhã
《眞雅》
Shinga, 801-879: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An (平安, Heian), người khai cơ Trinh Quán Tự (貞觀寺, Jōgan-ji), thụy hiệu là Pháp Quang Đại Sư (法光大師) và Trinh Quán Tự Tăng Chánh (貞觀寺僧正), em …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Nhiên
《眞然》
Shinzen, 804/812?-898: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 6 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), húy là Chơn Nhiên (眞然), thường gọi là Trung Viện Tăng Chánh (中院僧正), Hậu Tăng Chánh (後僧正)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Như
《眞如》
s: bhūta-tathatā, tathatā: chơn nghĩa là chơn thật, không hư vọng; như là như thường, bất biến. Chơn như là bản thể chân thật trùm khắp vũ trụ vạn vật, là chân lý vĩnh cửu bất biến, căn nguyên của hết thảy vạn hữu. Từ nà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Phật
《眞佛》
Shinbutsu, 1209-1258: vị Tăng của Chơn Tông sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương, đệ tử thứ 2 trong số 24 nhân vật xuất chúng của Thân Loan, Tổ đời thứ 2 của Chuyên Tu Tự (專修寺, Senjū-ji) thuộc Phái Cao Điền (高田派), T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Tánh, Chân Tánh
《眞性》
: có hai nghĩa. (1) Thiên tánh, bản tánh. Như trong Trang Tử (莊子), thiên Mã Đề (馬蹄), có đoạn: “Mã, đề khả dĩ tiễn sương tuyết, mao khả dĩ ngự phong hàn, hột thảo ẩm thủy, kiều túc nhi lục, thử mã chi chơn tánh dã (馬、蹄可以踐…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển