Chấn Đán

《震旦》 zhèn dàn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shintan: tên gọi khác của Trung Quốc, người Ấn Độ cổ đại thường gọi người Trung Quốc là Cīna-sthāna. Từ này đôi khi cũng được viết là Chấn Đán () hay Chân Đan (). Như trong Phật Tổ Cương Mục (, CBETA No. 1594) quyển 20 có câu: “A Dục Vương tàng Như Lai Xá Lợi ư thiên hạ, phàm Bát Vạn Tứ Thiên sở, kim Chấn Đán cảnh trung, thập hữu cửu xứ (, A Dục Vương lưu giữ Xá Lợi của đức Như Lai khắp thiên hạ, có tám vạn bốn ngàn nơi; nay trong nước Trung Quốc, có mười chín chỗ).” Hay như trong Bài Tặng Nhật Quốc Huyền Quang Thiền Sư () của Vi Lâm Đạo Bái Thiền Sư Hoàn Sơn Lục (, CBETA No. 1440) quyển 3 có đoạn: “Hào tướng phóng quang lai Chấn Đán, độc am độc ngữ biến Tùng Lâm, Hà Đảm đại pháp thi toàn lực, tông thuyết viên minh quán cổ kim (, tướng tốt phóng quang về Chấn Đán, một am thuyết khắp chốn Tùng Lâm, nặng mang pháp lớn dốc toàn lực, truyền bá Tông Phong thấu cổ kim).”