Chánh Quả
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có hai nghĩa khác nhau: (1) Chỉ cho sự chứng ngộ nhờ tu tập đúng chánh pháp; còn gọi Chứng Quả (證果). Sở dĩ gọi là Chánh Quả, vì đó là quả nhờ học Phật Chứng Đắc được; khác với Ngoại Đạo tu luyện mù lòa, sai lầm. (2) Đặc biệt chỉ cho thân của hữu tình, là Quả Báo chánh thể cảm đắc nhờ Nghiệp Nhân Quá Khứ; còn gọi là chánh báo (正報). Như trong Lăng Nghiêm Kinh Yếu Giải (楞嚴經要解, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 11, No. 270) quyển 2 có câu: “Chúng Sanh nghiệp chủng thành tụ, hành nhân bất thành Chánh Quả, giai do bất tri nhị bổn thác loạn tu tập (眾生業種成聚、行人不成正果、皆由不知二本錯亂修習, Chúng Sanh giống nghiệp Tích Tụ, người Hành Trì không thành Chánh Quả, đều vì chẳng biết hai gốc rễ tu tập thác loạn).” Hay như trong Sa Di Luật Nghi Yếu Lược Thuật Nghĩa (沙彌律儀要略述義, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1119) lại có câu: “Dĩ thành Chánh Quả viết Thánh, linh siêu vạn vật viết nhân, mô phạm hậu học viết sư, Lục Hòa thanh tịnh viết Tăng (已成正果曰聖、靈超萬物曰人、模範後學曰師、六和清淨曰僧, đã thành Chánh Quả gọi là Thánh, linh ứng vượt qua vạn vật gọi là người, làm mô phạm cho Học Đồ đi sau gọi là thầy, sống Lục Hòa thanh tịnh gọi là Tăng).”