Chánh Biến Tri
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: samyak-saṃbuddha, 正遍知、: còn gọi là Chánh Biến Trí (正遍智), Chánh Biến Giác (正遍覺), Chánh Chân Đạo (正眞道), Chánh Đẳng Giác (正等覺), Chánh Đẳng Chánh Giác (正等正覺), Chánh Giác Đẳng (正覺等), Chánh Đẳng Giác Giả (正等覺者); âm dịch là Tam Miệu Tam Phật Đà (三藐三佛陀), Tam Da Tam Phật Đàn (三耶三佛檀); là một trong 10 hiệu của Như Lai. Chánh Biến Tri ở đây có nghĩa là biết một cách chân chánh, đúng đắn, cùng khắp hết thảy các pháp. Ngoài ra, cón Phạn ngữ samyaksaṃbodhi, âm dịch là Tam Miệu Tam Bồ Đề (三藐三菩提); Cựu Dịch là Chánh Biến Tri, Chánh Biến Tri Đạo (正遍知道); Tân Dịch là Chánh Giác Đẳng, Chánh Đẳng Chánh Giác. Bồ Đề là nương vào pháp mà nói, Phật Đà thì nương vào người mà xưng danh. Cho nên, Tam Miệu Tam Bồ Đề chỉ cho Chánh Biến Tri, Chánh Đẳng Giác; còn Tam Miệu Tam Phật Đà chỉ cho người có Chánh Biến Tri, có Chánh Đẳng Giác. Trong Vô Lượng Thọ Kinh Ưu Ba Đề Xá Nguyện Sanh Kệ Chú (無量壽經優婆提舍願生偈註, Taishō Vol. 40, No. 1819) quyển Hạ có giải thích rằng: “Chánh Biến Tri giả, tri Nhất Thiết Chư Pháp thật Bất Hoại Tướng, Bất Tăng Bất Giảm (正遍知者、知一切諸法實不壞相、不增不減, Chánh Biến Tri là biết hết thảy các pháp thật không có tướng hư hoại, không tăng không giảm).”