Câu Lưu Tôn Phật
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: Krakucchanda-buddha, Pāli: Kakusandha-buddha: âm dịch là Câu Lưu Tôn (倶留孫) Ca La Cưu Tôn Đà (迦羅鳩孫陀), vị thứ 4 trong 7 vị Phật thời Quá Khứ, và còn là một trong ngàn vị Phật trong Hiền Kiếp. Trong Kinh Đại Bổn (大本經) của Trường A Hàm (Dīgha-nikāya, 長阿含) bản tiếng Pāli và Hán dịch, cũng như các bản dị dịch của Thất Phật Kinh (七佛經), Thất Phật Phụ Mẫu Tánh Tự Kinh (七佛父母姓字經), v.v., có nêu rõ lúc ngài ra đời, tên dòng họ, cha mẹ, nơi xuất thân, vợ con, thành đạo dưới gốc cây gì, thi giả, Đệ Tử đầu tiên là ai, v.v. Tuy nhiên, ở Ấn Độ, hình như ngài được xem như là vị Phật có thật trong thời Quá Khứ. Theo Pháp Hiển Truyện (法顯傳) trong Đại Đường Tây Vức Ký (大唐西域記), quyển 6 Huyền Trang (玄奘), có di tích của thành đô ở phía Nam Thành Xá Vệ (Sanskrit: Śrāvastī, Pāli: Sāvatthī 舍衛城), nơi ngài hạ sanh, cũng như một số các tháp khác. Trong đó, phía bên ngôi tháp an trí Xá Lợi của ngài có trụ đá cao 30 tấc hình đầu sư tử tương truyền do vua A Dục (Sanskrit: Aśoka, Pāli: Asoka 阿育王) kiến lập nên, tuy nhiên hiện tại di tích ấy vẫn chưa được phát hiện.