Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ca Diếp Ma Đằng
《迦葉摩騰》
s: Kāśyapamātaṅga, Kashōmatō, ?-?: người Trung Ấn Độ, thông hiểu các kinh điển Đại Thừa và Tiểu Thừa. Xưa kia ông thường giảng Kim Quang Minh Kinh cho một tiểu quốc đề phòng sự xâm lược của địch, cho nên thanh danh của ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Diếp Phật
《迦葉佛》
s: Kāśyapa-buddha, p: Kassapa-buddha: tên của vị thứ 6 trong 7 vị Phật thời quá khứ, vị Phật thứ 3 của thời hiền kiếp. Là vị Phật trước đức Thích Ca Mâu Ni, ngài là thầy của đức Thích Ca, xuất hiện vào lúc con người có t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Duy Vệ
《迦惟衛》
: từ gọi tắt của Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛), âm dịch là Ca Duy La Duyệt (迦維羅閲), Ca Duy La Việt (迦維羅越), Ca Duy La Vệ (迦維羅衛), Ca Tỳ La Bà Tô Đô (迦毘羅婆蘇都), Ca Tỷ La Bà Tốt Đổ (迦比羅皤窣堵), Kiếp Tỷ La Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Lăng Tần Già
《迦陵頻伽》
s: kalaviṅka, p: karavika: còn gọi là Ca La Tần Già (歌羅頻伽), Ca Lan Già (加蘭伽), Ca Lan Tần Già (迦蘭頻伽), Yết La Tần Già (羯羅頻迦), Ca Lăng Tần Già (迦楞頻伽), Ca Lăng Tỳ Già (迦陵毘伽), Ca Lăng Già (迦陵伽), Yết Lăng Già (羯陵伽), Yết Tỳ Già…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Lăng Tánh Âm
《迦陵性音》
Karyō Shōon, ?-1726: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Ca Lăng (迦陵), xuất thân Thẩm Dương (瀋), họ Lý (李). Năm 24 tuổi, ông đến tham bái Chơn Nhất (眞一) ở Cao Dương Tỳ Lư (高陽毘廬) và xuất gia. Sau khi thọ Cụ Túc gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Lưu Đà Di
《迦留陀夷》
s: Kālodāyin, p: Kāḷudāyi: còn gọi là Ca Lâu Đà Di (迦樓陀夷), Ca Lô Đà Di (迦盧陁夷), Ca Lộ Na (迦路娜), Ca Lô (迦盧), hay Hắc Ưu Đà Di (黑優陀夷); ý dịch là Đại Thô Hắc (大粗黑), Hắc Diệu (黑曜), Thời Khởi (時起), Hắc Thượng (黑上), Hắc Quang (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Nặc Ca
《迦諾迦》
: gọi tắt là Nặc Ca (諾迦), tức vị cao tăng trong mộng đã giúp Quốc Sư Ngộ Đạt (悟達, 811-883) chữa lành bệnh và tạo nhân duyên cho pháp sám hối Thủy Sám ra đời. Trong bài tựa của Từ Bi Đạo Tràng Thủy Sám (慈悲道塲水懺) có câu: “C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Sa
《毠㲚》
s: kaṣāya, kāṣāya; p: kāsāya, kāsāva, 袈裟、: theo nguyên ngữ nó có nghĩa là y phục có màu sắc sần sùi như trái thị, người ta nhuộm y của tu sĩ Phật Giáo băng màu sắc trái thị nên y đó được gọi là Ca Sa; còn hoàng y (黃衣, y …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Tỳ La Vệ
《迦毘羅衛》
s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu: xem Ca Duy Vệ ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cách Phàm Thành Thánh
《革凡成聖》
: hay cách phàm đăng Thánh (革凡登聖), nghĩa là thay đổi, chuyển hóa phàm tâm để trở thành thánh nhân. Như trong bản Sắc Xá Đạo Sự Phật (敕舍道事佛) của vua Lương Võ Đế (梁武帝, tại vị 502-549) thời Nam Triều có đoạn: “Lão Tử, Chu C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cam Chỉ
《甘旨》
: có nhiều nghĩa khác nhau: (1) ngon ngọt; như trong Luận Quý Túc Sớ (論貴粟疏) của Triều Thác (晁錯, 200-154 trước CN) nhà Hán có câu: “Phù hàn chi ư y, bất đãi khinh noãn, cơ chi ư thực, bất đãi cam chỉ (夫寒之於衣、不待輕煖、飢之於食、不待甘旨…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cẩm Chức Tự
《錦織寺》
Kinshoku-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Mộc Biên (木邊派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 826 Mokubu (木部), Noshū-gun (野洲市), Shiga-ken (滋賀縣), hiệu là Biến Chiếu Sơn Thiên Thần Hộ Pháp Viện (遍照山天神護法院). Tượng thờ chính là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cam Lồ
《甘露》
s: amṛta, p: amata: âm dịch là A Mật Rị Đa (阿密哩多), A Mật Lật Đa (阿蜜㗚哆), ý dịch là Bất Tử (不死, không chết), Bất Tử Dịch (不死液, chất dịch bất tử), Thiên Tửu (天酒, rượu trời), là loại thuốc thần diệu bất tử, rượu linh trên tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cầm Sắt
《琴瑟》
: tên hai loại nhạc khí là cây đàn cầm, đàn dài 3 thước, 6 tấc, căng 7 dây; và cây đàn sắt, loại đàn có 25 dây. Khi hai loại này cùng đàn tấu lên, âm sắc của chúng mười phần hòa điệu với nhau. Như trong Thượng Thư (尚書), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cảm Sơn Vân Ngọa Kỷ Đàm
《感山雲臥紀談》
Kanzanungakidan: 2 quyển, do Trọng Ôn Hiểu Oánh (仲溫曉瑩) nhà Tống biên tập, còn gọi là Vân Ngọa Kỷ Đàm (雲臥紀談, Ungakidan). Tại Nhật Bản có Bản Ngũ Sơn san hành vào năm thứ 2 (1346) Trinh Hòa (貞和). Trước tác này thâu lục nhữ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cảm Tây
《感西》
Kansai, ?-1200: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Cảm Tây (感西), thường được gọi là Tiến Sĩ Nhập Đạo (進士入道), hiệu là Chơn Quán Phòng (眞觀房). Năm 19 tuổi, ông xuất gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cần Bộc
《芹曝》
: từ khiêm tốn, chỉ cho lễ vật dâng hiến nhỏ nhặt, ít ỏi, đạm bạc, không đầy đủ nhưng với cả tấm lòng chí thành. Từ này thường được dùng đồng nghĩa với cần hiến (芹獻), hiến bộc (獻曝). Trong bài Cư Hậu Đệ Hòa Thất Thập Tứ N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Đà Ha Đề
《乾陀訶提》
s: Gandha-hastin: còn gọi là Càn Đà Ha Trú (乾陀呵晝), Kiện Đà Ha Ta (健陀訶娑); ý dịch là Hương Tượng (香象), hay Hương Huệ (香惠), Xích Sắc (赤色), Bất Khả Tức (不可息), Bất Hưu Tức (不休息), là một trong 16 vị Đại Bồ Tát trong thời hiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Giang
《近江》
Ōmi: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc Shiga-ken (滋賀縣).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Khai Khôn Hạp
《乾開坤闔》
: càn mở khôn đóng, tức trời mở ra và đất đóng lại. Trong Hệ Từ Truyện (繫辭傳) có giải thích rằng: “Hạp hộ vị chi khôn, tịch hộ vị chi càn, nhất hạp nhất tịch vị chi biến, vãng lai vô cùng vị chi thông (闔戶謂之坤、闢戶謂之乾、一闔一闢謂之變…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Khôn
《乾坤》
: tên gọi 2 quẻ bốc của Dịch, trời và đất, âm và dương, nam và nữ, mặt trời và mặt trăng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Nguyên
《乾元》
: có mấy nghĩa. (1) Hình dung đức lớn của Thiên tử. Như trong Dịch Kinh (易經), quẻ thứ nhất Càn Vi Thiên (乾爲天) có lời Thoán (彖) rằng: “Đại tai Càn Nguyên, vạn vật tư thỉ, nãi thống thiên (大哉乾元、萬物資始、乃統天, lớn thay Càn Nguyê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Phong
《乾峰》
Kembō, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Động Sơn Lương Giới (洞山良价), đã từng sống tại Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cần Tháo
《勤操》
Gonzō, 754-827: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy là Cần Tháo (勤操), thường gọi là Thạch Uyên Tăng Chánh (石淵僧正), xuất thân vùng Cao Thị (高市), Đại Hòa (大和, Yamato), họ Tần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Tùng Môn Tả Vệ Môn
《近松門左衛門》
Chikamatsu Monzaemon, 1653-1724: nhà viết kịch bản Ca Vũ Kỷ (歌舞伎, Kabuki), Tịnh Lưu Ly (淨瑠璃, Jōruri, loại hình chuyện phát xuất từ nguyên lưu của Bình Khúc, Dao Khúc), sống giữa thời đại Giang Hộ; tên thật là Sam Sum T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Tượng
《乾象》
: chỉ cho hiện tượng trên trời, xưa kia người ta thường lấy những hiện tương biến đổi của trời đất để tiên đoán tốt xấu liên quan đến con người; đây cũng là thuật ngữ chỉ cho trời. Như trong tác phẩm Song Phó Mộng (雙赴夢) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Chính Gia
《近衛政家》
Konoe Masaie, 1444-1505: nhà công khanh, Quan Bạch và Thái Chính Đại Thần từ giữa thời đại Thất Đinh cho đến đầu thời đại Chiến Quốc; tên là Hà (霞); hiệu Hậu Pháp Hưng Viện (後法興院); là con trai thứ của Cận Vệ Phòng Tự (近衛…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Phòng Tự
《近衛房嗣》
Konoe Fusatsugu, 1402-1488: vị quan Quan Bạch (關白, Kampaku) sống dưới thời đại Thất Đinh; thân phụ là Cận Vệ Trung Từ (近衛忠嗣, Konoe Tadatsugu), thân mẫu là Gia Nữ Phòng (家女房); hiệu là Hậu Tri Túc Viện Quan Bạch (後知足院關白). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Thượng Thông
《近衛尚通》
Konoe Hisamichi, 1472-1544: nhà công khanh, Quan Bạch và Thái Chính Đại Thần, sống vào thời đại Chiến Quốc; thân phụ là Cận Vệ Chính Gia (近衛政家, Konoe Masaie), thân mẫu là Bắc Tiểu Lộ Tuấn Tử (北小路俊子, Kitakōji Toshiko). Nă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cảnh Đức Truyền Đăng Lục
《景德傳燈錄》
Keitokudentōroku: bộ Đăng Sử tiêu biểu nhất do Vĩnh An Đạo Nguyên (永安道原) nhà Tống, tương đương đời thứ 3 của môn hạ Pháp Nhãn, biên tập thành thông qua kết hợp các bản Bảo Lâm Truyện (寳林傳), Tục Bảo Lâm Truyện (續寳林傳), Huy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Biền
《高駢》
821?-887: thi nhân cuối đời nhà Đường, tướng tài của Trung Hoa, tinh thông địa lý, tự là Thiên Lí (天里), người vùng U Châu (幽州, tức Bắc Kinh ngày nay), Tỉnh Hà Bắc. Dòng họ ông cả mấy đời đều làm lính vệ trong cung nội. Ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Sơn
《高野山》
Kōyasan: linh địa của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, được bao bọc bởi ngọn núi cao trên dưới 1000 mét, nằm phía đông bắc Wakayama-ken (和歌山縣), tọa lạc tại Kōya-chō (高野町), Ito-gun (伊都郡). Vào năm 816 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Xuân Thu
《高野春秋》
Kōyashunjū: tên gọi tắt của bộ Cao Dã Xuân Thu Biên Niên Tập Lục (高野春秋編年輯錄), 21 quyển, do Hoài Anh (懷英) biên, là bộ biên niên sử về sự thật lịch sử của Cao Dã Sơn trong vòng 900 năm, từ năm 816 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁]…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Xuân Thu Biên Niên Tập Lục
《高野春秋編年輯錄》
: xem Cao Dã Xuân Thu (高野春秋, Kōyashunjū) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cáo Đẩu
《告斗》
: hay cáo đấu (告鬥). Đấu (鬥) hay đẩu (斗) ở đây đều chỉ cho Bắc Đẩu Tinh Quân (北斗星君). Ngay từ thời thượng cổ, người Trung Quốc đã có tục lệ sùng bái sao Bắc Đẩu. Sao này là tôn thần của Đạo Giáo, chủ quản về vấn đề sanh tử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Đức Viện
《高德院》
Kōtoku-in: xem Đại Phật Liêm Thương (鎌倉大佛, Kamakuradaibutsu) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Đại Sư Ngữ Lục
《高峰大師語錄》
Kōhōdaishigoroku: xem Cao Phong Nguyên Diệu Thiền Sư Ngữ Lục (高峰原妙禪師語錄, Kōhōgenmyōzenjigoroku) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Hiển Nhật
《高峰顯日》
Kennichi, 1241-1316: vị Thiền Tăng của Phái Phật Quang (佛光派) thuộc Lâm Tế Tông, con của Hậu Tha Nga Thiên Hoàng (後嵯峨天皇, Gosaga Tennō), hiệu là Cao Phong (高峰), sinh vào năm thứ 2 niên hiệu Nhân Trị (仁治) ở Ly Cung phía Tây…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Nguyên Diệu
《高峰原妙》
Kōhō Genmyō, 1238-1295: vị tăng của phái Phá Am và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Cao Phong (高峰), xuất thân Huyện Ngô Giang (呉江縣), Phủ Tô Châu (蘇州府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), họ Từ (徐), sanh ngày 23 tháng 3 n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Nguyên Diệu Thiền Sư Ngữ Lục
《高峰原妙禪師語錄》
Kōhōgenmyōzenjigoroku: tức Cao Phong Đại Sư Ngữ Lục (高峰大師語錄, Kōhōdaishigoroku), 2 quyển, do Cao Phong Nguyên Diệu (高峰原妙) soạn, nhóm Vương Nhu (王柔) biên, san hành dưới thời nhà Nguyên, tái san hành vào năm thứ 27 (1599) n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Quý Tự
《高貴寺》
Kōki-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Kanan-chō (河南町), Minamikawauchi-gun (南河內郡), Osaka-fu (大阪府); tên núi là Thần Hạ Sơn (神下山). Theo truyền ký của chùa cho biết rằng khi Văn Võ Thiên Hoàng (文武天皇, Mommu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Sa Di
《高沙彌》
Kōshami, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ thuộc dòng Thanh Nguyên, pháp từ của Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼), không rõ xuất xứ ở đâu. Sau khi từ giã thầy, ông đến trú tại một thảo am, thường ngày tiếp đón…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Tăng Truyện
《高僧傳》
Kōsōden: trước tác của Huệ Kiểu (慧皎, 497-554), viết vào năm thứ 18 (519) niên hiệu Thiên Giám (天監) nhà Lương, gồm 14 quyển, là tuyển tập ghi lại những truyện ký của 257 vị cao tăng sống trong vòng 453 năm, kể từ năm thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Tằng Vân
《高層雲》
1634-1690: tự là Nhất Bảo (一鮑), Tắc Uyển (謖苑), Tắc Viên (謖園), hiệu là Cô Thôn (菰邨); xuất thân vùng Hoa Đình (華亭, nay là Tùng Giang [松江], Thượng Hải [上海]). Năm thứ 15 (1676) đời Khang Hy (康熙), ông đỗ Tiến Sĩ, làm chức qua…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Thương Học Liêu
《高倉學寮》
Takakuragakuryō: tên gọi ngày xưa của trường Đại Học Đại Cốc (大谷大學, Ōtani Daigaku), được đặt vào năm 1755 (Bảo Lịch [寶曆] 5).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cáo Văn
《告文》
: một loại văn tế để kính trình lên chư thần Phật, như Đại Sư Ngẫu Ích Trí Húc (蕅益智旭, 1599-1655), Tổ thứ 9 của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, có bài Lễ Thiên Phật Cáo Văn (禮千佛告文); hay trong Đại Tạng Kinh của Triều Tiên có bản …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cấp Cô Độc
《給孤獨》
s: Anāthapiṇḍada, p: Anāthapiṇḍika: tức Tu Đạt (s, p: Sudatta, 須達), còn gọi là Tu Đạt Đa (須達多), Tô Đạt Đa (蘇達多); ý dịch là Thiện Thọ (善授), Thiện Dữ (善與), Thiện Thí (善施), Thiện Cấp (善給), Thiện Ôn (善溫); là vị trưởng giả gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cát Lợi Chi Đan Hay Thiết Chi Đan
《吉利支丹》
hay 切支丹, Christão [tiếng Bồ Đào Nha]: ban đầu từ này được viết là Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹); nhưng sau khi Thiên Chúa Giáo bị cấm đoán thì được viết là Quỷ Lý Tử Đan (鬼理死丹) hay Thiết Tử Đan (切死丹), v.v. Hơn nữa, từ thời Tướn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cát Sức Bắc Trai
《葛飾北齋》
Katsushika Hokusai, 1760-1849: nhà vẽ tranh Phù Thế, sống vào cuối thời Giang Hộ, sanh ra tại Giang Hộ (江戸, Edo), Tổ của Phái Cát Sức (葛飾). Ban đầu ông theo học với Thắng Xuyên Xuân Chương (勝川春章, Katsukawa Shunshō), lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cát Tạng
《吉藏》
Kichizō, 549-623: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, người vùng Kim Lăng (金陵), họ An (安), tên Thế (貰), tổ tiên ông người An Tức (安息, dân tộc Hồ), sau dời đến Kim Lăng, cho nên ông được gọi là An Cát Tạng (安吉藏), Hồ Cát Tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển