Càn Đà Ha Đề

《乾陀訶提》 qián tuó hē tí

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: Gandha-hastin: còn gọi là Càn Đà Ha Trú (), Kiện Đà Ha Ta (); ý dịch là Hương Tượng (), hay Hương Huệ (), Xích Sắc (), Bất Khả Tức (), Bất Hưu Tức (), là một trong 16 vị Đại Bồ Tát trong thời Hiền Kiếp. Bồ Tát này được liệt vị ở Phương Đàn ngoại viện của Kim Cang Giới Mạn Trà La (), là Bồ Tát đứng đầu trong bốn vị ở Nam Phương, Mật HiệuĐại Lực Kim Cang () hoặc Hộ Giới Kim Cang (). Trong Chú Duy Ma Cật Kinh (, Taisho No. 1775) quyển 1, Ngài La Thập () chú thích tên Bồ Tát Hương Tượng rằng: “Thanh Hương Tượng dã, thân xuất hương phong, Bồ Tát thân hương phong diệc như thử dã (, con voi Thanh Hương, thân nó tỏa ra gió hương thơm, thân Bồ Tát cũng tỏa gió hương thơm như vậy). Bồ Tát này trú tại núi Hương Tụ () ở phương Bắc mà Thuyết Pháp. Cho nên Hương có nghĩa là biến cùng khắp không có gì trở ngại. Tượng có nghĩa là bước chân có sức mạnh lớn. Hai từ này hợp lại với nhau có nghĩa là các hạnh quả mãn. Về Hình Tượng của vị Bồ Tát này, thân Ngài màu trắng, ngồi trên hoa sen, tay phải đặt trước ngực, trên tay cầm hoa sen, trên cành hoa sen có lò hương. Tay trái đặt trên đầu gối. Vị này thường thấy trong các Kinh Điển Đại Thừa như Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh () quyển 9, Vô Lượng Thọ Kinh () quyển thượng, A Di Đà Kinh (), v.v.