Cận Vệ Phòng Tự

《近衛房嗣》 jìn wèi fáng sì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Konoe Fusatsugu, 1402-1488: vị quan Quan Bạch (, Kampaku) sống dưới Thời Đại Thất Đinh; thân phụ là Cận Vệ Trung Từ (, Konoe Tadatsugu), thân mẫu là Gia Nữ Phòng (); hiệu là Hậu Tri Túc Viện Quan Bạch (). Năm 1413 (Ứng Vĩnh [] 20), ông làm chức Hữu Cận Vệ Trung Tướng (); đến năm 1416 (Ứng Vĩnh 22), được thăng lên chức Tùng Tam Vị Phi Tham Nghị (). Năm sau, ông lại được bổ nhiệm làm chức Quyền Trung Nạp Ngôn (), và cứ như vậy đến tháng 12 năm 1438 (Vĩnh Hưởng [] 10), ông được thăng lên đến chức Tùng Nhất Vị (). Vào năm 1445 (Văn An [] 2), ông làm chức Quan Bạch và trở thành Đằng Thị Trưởng Giả (, Tōshi-no-chōja, người đại diện cho dòng họ Đằng Nguyên [, Fujiwara], có liên quan đến vấn đề chính trị, tài vụ cũng như tôn giáo của dòng họ). Tuy nhiên, vì quan Thái Chính Đại Thần Nhất Điều Kiêm Lương (, Ichijō Kanera) lại ủy thác cho Nhật Dã Trùng Tử (, Hino Shigeko), người vợ hầu của Tướng Quân Túc Lợi Nghĩa Giáo (, Ashikaga Yoshinori), rằng ông đang kỳ vọng chức Quan Bạch này; vì vậy, vào năm 1447 (Văn An 4), thể theo sắc chỉ của triều đình, Cận Vệ Phòng Tự từ chức quan này. Sau đó, vào năm 1461 (Khoan Chánh [] 2), ông được bổ nhiệm làm Thái Chính Đại Thần; nhưng năm sau ông lại từ chức. Đến năm 1474 (Văn Minh [] 6), ông Xuất Gia, Pháp Danh là Đại Thông (). Ông qua đời ở độ tuổi 87, để Lại Bộ nhật ký Hậu Tri Túc Viện Phòng Tự Ký ().