Cận Tùng Môn Tả Vệ Môn

《近松門左衛門》 jìn sōng mén zuǒ wèi mén

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Chikamatsu Monzaemon, 1653-1724: nhà viết kịch bản Ca Vũ Kỷ (, Kabuki), Tịnh Lưu Ly (, Jōruri, loại hình chuyện phát xuất từ nguyên lưu của Bình Khúc, Dao Khúc), sống giữa thời đại Giang Hộ; tên thật là Sam Sum Tín Thạnh (), hiệu Bình An Đường (), Sào Lâm Tử (), v.v., xuất thân vùng Việt Tiền (, Echizen). Về Ca Vũ Kỷ thì ông theo học với Phản Điền Đằng Thập Lang (), còn loại hình Tịnh Lưu Ly thì thọ giáo với Trúc Bổn Nghĩa Thái Thu (). Ông đã biên soạn khá nhiều bản Cuồng Ca, trước tác cả hơn 100 khúc Tịnh Lưu Ly, để miêu tả nét đẹp của lòng người qua đề tài nghĩa lý nhân tình. Trước tác của ông có Xuất Thế Cảnh Tình (), Quốc Tánh Gia Hợp Chiến (), Tâm Trung Thiên Đảo Cương (), Nữ Sát Du Địa Ngục (), v.v.

Cận Tùng Môn Tả Vệ Môn. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/can-tung-mon-ta-ve-mon. Truy cập 06/04/2026.