Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 57.206 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Bà La”

Tìm thấy 49 kết quả.

Bà La

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅》

I - Bà La. Phạm: Vihàrapàla. Nói đủ là Tì-ha-la-ba-la. Dịch ý là thứ đệ, hộ tự (hộ chùa), là gọi riêng chức Duy-na. Tức là chức vụ trông nom sắp đặt thứ tự tăng chúng trong Thiền lâm. Đại Đường Tây Vự…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Phả Ca La Mật Đa La

Khớp: Thuật ngữ

《波羅頗迦羅蜜多羅》

(565-633) Phạm: Prabhàkaramitra. Người nước Ma-yết-đà thuộc trung Ấn Độ. Còn gọi là Ba-la-phả-mật-đa-la, Ba-phả-mật-đa-la. Hoặc gọi tắt là Ba-phả. Dịch ý là Minh tri thức, Minh hữu, Quang trí. Sư thuộ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Bà Xoa

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅婆叉》

Phạm: Bàlabhakwa.Một loại quỉ đói. Dịch ý là thực tiểu nhi (ăn trẻ con). Cứ theo kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 16 nói, thì tất cả quỉ đói đều vì kiếp trước hay sinh ác tâm, ghen ghét, phá hoại, thân, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Mật

Khớp: Thuật ngữ

《波羅蜜》

Phạm: Pàramità, Pàli: Pàramì hoặc Pàramità. Tức là từ bờ sống chết cõi mê bên này mà đến bờ Niết bàn giải thoát bên kia. Còn gọi là Ba-la-mật-đa, Ba-la-nhĩ-đa. Dịch ý là Đáo bỉ ngạn, Độ vô cực, Độ, Sự…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Môn Thành

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門城》

Đức Phật đã từng vào làng xóm Bà la môn này khất thực mà không được, bèn mang bát không trở về. Đó là một trong chín cái phiền não mà đức Phật đã tạo nghiệp nhân trong các kiếp trước và đời nay phải c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Di

Khớp: Thuật ngữ

《波羅夷》

Phạm, Pàli: pàràjika. Là một trong những giới Cụ túc mà một phần lan can ở Ba hách đặc Tỉ-khưu, Tỉ-khưu-ni phải giữ. Là giới căn bản cực ác trong giới luật. Còn gọi là Ba-la-xà-dĩ-ca, Ba-la-thị-ca. Dị…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Đề Mộc Xoa

Khớp: Thuật ngữ

《波羅提木叉》

Phạm: Pràtimokwa hoặc Pratimokwa, Pàli: Pàỉimokkha hoặc Pàtimokkha. Chỉ các giới luật mà bảy chúng phải giữ gìn để phòng ngừa các tội lỗi do bảy chi thân khẩu gây ra, để xa lìa các phiền não hoặc nghi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Môn

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門》

s, p: brāhmaṇa: ý dịch là Tịnh Hạnh (淨行), Tịnh Chí (淨志), Phạm Chí (梵志), là một trong bốn dòng họ của chế độ giai cấp xã hội Ấn Độ ngày xưa, đứng đầu trong bốn giai cấp. Giai cấp này được xem như là sa…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bà La Môn Giáo

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門教》

(BRAHMANISM) Là tôn giáo Ấn Độ cổ đại lấy giai cấp Bà la môn làm trung tâm mà phát triển. Là giáo phái bắt nguồn từ tín ngưỡng Phệ Đà xưa, hình thành vào khoảng thế kỉ XII trước Tây lịch, tôn sùng Phệ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Môn Quốc

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門國》

Phạm: Bràhmana-deza. Là tên gọi khác của Ấn Độ. Trung Quốc cũng gọi Tích Lan Là Bà la môn quốc. Ngày xưa, các chủng tính ở Ấn Độ chia làm nhiều tộc loại, đặc biệt coi Bà la môn là thanh quí, vì sự tha…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Môn Tăng

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門僧》

Chi người tu hành thuộc giòng Bà la môn ở Ấn Độ, hoặc chi người nguyên trước kia tin theo Bà la môn giáo mà chuyển sang qui y đức Phật và xuất gia theo Phật để học đạo. Chẳng hạn như tôn giả Xá Lợi Ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Môn Tị Tử Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門避死經》

Có một quyển. Do ngài An Thế Cao đời Đông Hán dịch vào năm Kiến Hòa 2 đến năm Kiến Ninh 3 (148 - 170). Cũng gọi là Tị Tử Kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập thứ 2. Kinh này tương đương với kinh A Hàm phẩ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Môn Tiên

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門仙[僊]》

: còn gọi là Bán Thiên Bà La Môn (半天婆羅門), vị tiên thuộc thế giới quỷ, là một trong những đối tượng được cúng dường thức ăn trong Thí Ngạ Quỷ Hội (施餓鬼會) hay Chẩn Tế Âm Linh Cô Hồn. Thích Môn Chánh Thốn…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Ba La Đại Tế

Khớp: Thuật ngữ

《巴羅大祭》

Là lễ tiết hàng năm trọng yếu nhất của Phật giáo tại Bhutan. Ba-la (Paro) là đô thị lớn thứ hai tại Bhutan, là cung mùa hạ của nhà vua, nằm trong hang núi, trong đó có ngôi chùa Đan Tông khách thiền đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Đề Đề Xá Ni

Khớp: Thuật ngữ

《波羅提提舍尼》

Phạm: Pratidezanìya, Pàli: Pàtidesanìya. Là một trong những giới Cụ túc của Tỉ- khưu và Tỉ-khưu-ni. Còn gọi là Ba-la-để-đề-xá-ni, Ba-đê-đề-xá-ni, Bát-lạt-để-đề-xá-na. Hoặc gọi tắt là Đề-xá-ni. Dịch ý …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Đoạ Bạt Xà

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅墮跋闍》

Phạm: Bharadvàja I - Bà La Đọa Bạt Xà. Chi cõi trời Bà La Đọa Bạt Xà. Một trong tám mươi cõi trời. Dịch ý là Trùng Ngữ Thiên. Là một trong tám mươi cõi trời tướng đẹp mà Bồ Tát, vì hóa độ chúng sinh, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Lưu Chi

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅留支》

Phạm: Balaruci. Còn gọi là Bà Lưu Chi. Là tên gọi riêng của vua A Xà Thế. Dịch ý là Chiết Chỉ (bẻ gãy ngón tay), Vô Chỉ (không có ngón tay). Khi vua A Xà Thế mới sinh, thầy tướng đoán sẽ hung ác, vua …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Môn Tử Mệnh Chung Ái Niệm Bất Li Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅門子命終愛念不離經》

Có một quyển. Còn gọi là Bà la môn Tử Mệnh Chung Ái Niệm kinh, Ái Niệm Bất Li kinh. Do ngài An Thế Cao đời Đông Hán dịch vào năm Kiến Hòa 2 đến năm Kiến Minh 3 (148 - 170), thu vào Đại Chính Tạng tập …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Nại

Khớp: Thuật ngữ

《波羅奈》

s: Vārāṇasī, Vāraṇasī, Varāṇasī, Varaṇasī, p: Bārāṇasī: tên của một vương quốc cổ ngày xưa của Ấn Độ, còn gọi là Ba La Nại Tư Quốc (波羅奈斯國), Ba La Nại Quốc (波羅捺國), Ba La Nại Tả Quốc (波羅捺寫國); xưa kia gọ…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Ba La Nại Quốc

Khớp: Thuật ngữ

《波羅奈國》

Ba-la-nại, Phạm: Vàràịasì hoặc Vàraịasì, Varàịasì, Varaịasì, Pàli: Bàràịasì. Là một vương quốc cổ tại trung Ấn Độ. Còn gọi là Ba-la-nại quốc, Ba-la-ni-tư quốc, Ba- la-nại-tả quốc. Các nhà dịch cũ phiê…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Phù Đồ

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅浮屠》

(BOROBUDUR) Dịch ý là Tinh Xá trên núi. Cũng gọi là Ba La Phù Đồ, Xà Bà La Phù Đồ. Là Thánh địa Phật giáo cực kì tráng lệ, ở thôn Bà La Phù Đồ thuộc Mã Cát Lãng, Trung Bộ Đảo Java của Ân Ni (Indonesia…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba Lăng Tam Chuyển Ngữ

Khớp: Thuật ngữ

《巴陵三轉語》

Là tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Ba Lăng Tam Cú. Chỉ ba câu nói mà Thiền sư Hạo Giám ở Ba Lăng Nhạc Châu sử dụng để chỉ dạy học trò khiến họ chuyển mê khai ngộ. Tức ba câu: Chén bạc đựng đầ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba Lạt Tư Quốc

Khớp: Thuật ngữ

《波剌斯國》

Ba Thích Tư, Phạm:Pàrasya. Còn gọi là Ba Tư quốc, Ba La Tất quốc. Là một nước lớn ở miền Tây Á Tế Á, tương đương với Ba Tư (Iraq) sau này. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11 chép, thì nước này chu …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà Lâu Na Long Vương

Khớp: Thuật ngữ

《婆樓那龍王》

Bà Lâu Na, Phạm: Varuịa. Còn gọi là Phọc Rô Noa Long Vương. Dịch ý là Thủy Thiên. Là chúa các loài cá và rồng. Một trong mười hai thiên, một trong Hộ thế bát phương thiên, là thần thủ hộ phương Tây. T…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La A Điệt Đa Vương

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅阿迭多王》

Bà La A Điệt Đa, Phạm: Bàlàditya, dịch là Tân Nhật, Ảo Nhật. Còn gọi là Bà La Dật Để Dã Vương. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 9 chép, thì ông này là vua nước Ma Yết Đà ở Ấn Độ, thâm tín Phật Pháp,…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Na Đà

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅那馱》

Phạm: Varanàda, Pranàda. Là tên Dạ Xoa được nói đến trong kinh Khổng Tước Vương chú quyển hạ. Còn gọi là Ba La Na Đà. Đời Lương thuộc Nam triều dịch là Đại Thanh (tiếng to). Là một trong các anh em Tì…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba Lăng Hạo Giám

Khớp: Thuật ngữ

《巴陵顥鑑》

Haryō Kōkan, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, pháp từ của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃). Ông sống tại Tân Khai Tự (新開寺), Ba Lăng (巴陵, Nhạc Dương, Tỉnh Hồ Nam), N…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Ba La Sa Đề Già

Khớp: Thuật ngữ

《波羅娑提伽》

Phạm: Pràsàdika-sùtra. Còn gọi là Bà-la-sa-đề-già, Ba-la-sa-đề-già-tu-đố-lộ. Dịch ý là Thanh Tịnh kinh. Cứ theo luật Thập Tụng quyển 24 chép, thì nếu có Thức- xoa-ma-ni, Ưu-bà-tắc, Ưu-bà-di và Sa-di-n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Sí Thụ

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅翅樹》

Bà La Sí, Phạm: Balàka, Balàkikà. Còn gọi là Sa La Sí Thụ. Dịch ý là cò trắng. Sức sống của loại cây này rất mạnh, cành và thân dù bị chặt đứt vẫn có thể sinh trưởng, không giống như cây Sa La, sau kh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Tắc Hí

Khớp: Thuật ngữ

《波羅塞戲》

Ba-la-tái, Phạm: Prasena, dịch ý là binh. Là loại trò chơi bắt chước quân lính đánh nhau. Cũng gọi là Tượng mã đấu, Song lục. Sự vật dị danh lục Ngoạn Hí Chương Song lục điều chép: Song lục có xuất xứ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà La Tất Lật Thác Ngật Na

Khớp: Thuật ngữ

《婆羅必栗托仡那》

Phạm: Bàlapfthagjana. Dịch ý là Ngu Tranh khắc nổi trên Tháp Phật (Tượng Ma Da Phu Nhân Thụ Thai) dị sinh. Còn gọi là Bà La Tất Lí Tha Ngật Na, Bà La Tất Lợi Tha Già Xà Na. Bà La, dịch ý là Ngu; Pftha…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Xa Thụ

Khớp: Thuật ngữ

《波羅奢樹》

Ba-la-xa, Phạm: Palàza. Dịch ý là Xích hoa thụ (cây hoa đỏ). Là cây thiêng liêng của Bà-la-môn giáo Ấn Độ. Thân cây có thể chế làm các đồ thờ thần, nhựa cây mầu đỏ lợt, có thể chế thuốc uống hoặc làm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba Lăng Xuy Mao Kiếm

Khớp: Thuật ngữ

《巴陵吹毛劍》

Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Xuy Mao Kiếm. Là một trong ba chuyển ngữ của ngài Hạo Giám ở Ba Lăng. Bích Nham Lục Tắc 100 (Đại 48, 223 trung), nói: Vị tăng hỏi Ba Lăng: Thế nào là Xuy Mao K…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bà Lạt Nã

Khớp: Thuật ngữ

《婆剌拏》

Phạm:Vàrafa. Cũng gọi Bà La Na. Hán dịch: Lưu Chuyển. Ông từng làm vua nước Mi Hi La, sau theo Tỉ Khưu Ca Chiên Diên xuất gia, vào núi thuộc nước A Ban Địa tu hành. Bấy giờ, vua nước A Ban Địa đem cun…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ba La Vương Triều

Khớp: Thuật ngữ

《波羅王朝》

Ba la, Phạm: Pàla. Triều vua được kiến lập tại Mạnh Gia Lạp (Bengal) vào giữa thế kỉ VIII đến cuối thế kỉ XII Tây lịch. Người sáng lập là Cù-ba-la (Phạm: Gopàla), trong thời loạn, thống nhất được Mạnh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《摩呵般若波羅蜜經》

I. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh. Phạm: Paĩcaviôzati-sàhasrikàprajĩàpàramità. Cũng gọi: Đại phẩm bát nhã kinh, Tân đại phẩm kinh, Đại phẩm kinh, Ma ha bát nhã kinh. Kinh, 27 quyển (hoặc 30, 40 quyển), …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Luận

Khớp: Thuật ngữ

《金剛般若波羅蜜經論》

Phạm: Vajracchedikà-prajĩapàr= amitopadeza. Cũng gọi Kim cương bát nhã kinh luận, Kim cương bát nhã luận. Tác phẩm, 3 quyển, do bồ tát Thiên thân soạn, ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

A Ba La La Long Tuyền

Khớp: Thuật ngữ

《阿波邏羅龍泉》

A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《金剛般若波羅蜜經》

Phạm:Vajracchedikà-prajĩàpàramità -sùtra. Gọi tắt: Kim cương bát nhã kinh, Kim cương kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 8. Nội dung kinh …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

A Ba La Nhĩ Đa

Khớp: Thuật ngữ

《阿波羅爾多》

Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Nhã Ba La Mật Đa Căn Bản Ấn

Khớp: Thuật ngữ

《般若波羅蜜多根本印》

Cũng gọi Kinh đài ấn. Là ấn chung của Bát nhã. Khi kết ấn này, hai mu bàn tay dựa vào nhau, thu hai ngón trỏ, hai ngón út co vào trong lòng bàn tay, dùng hai ngón cái đè lên đầu hai ngón út, đặt ở trê…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh Lược Sớ

Khớp: Thuật ngữ

《般若波羅蜜多心經略疏》

Có 1 quyển. Gọi tắt: Bát nhã tâm kinh lược sớ. Do ngài Pháp tạng soạn. Thu vào đại chính tạng tập 33. Là sách chú sớ Bát nhã tâm kinh. Sách chia làm bốn môn: Giáo hưng, Tạng nhiếp, Tông thú, Thích đề.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh U Tán

Khớp: Thuật ngữ

《般若波羅蜜多心經幽贊》

Gồm 2 quyển. Gọi tắt: Tâm kinh u tán. Ngài Khuy cơ đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 33. Sách này là sách chú thích Bát nhã tâm kinh sớm nhất. Toàn sách nương theo ý nghĩa của Pháp tướng duy …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thích Thiền Ba La Mật Thứ Đệ Pháp Môn

Khớp: Thuật ngữ

《釋禪波羅蜜次第法門》

Gọi tắt: Thiền ba la mật. Cũng gọi Tiệm thứ chỉ quán, Thứ đệ thiền môn. Tác phẩm, 10 quyển, do Đại sư Trí khải giảng vào đời Tùy, ngài Pháp thận ghi chép, về sau, ngài Quán đính biên soạn, chỉnh lí th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《般若波羅蜜多心經》

s: Prajñāpāramitā-hṛdaya, t: çes-rah sñiṅ-po bshugs-so, c: Pan-jo-po-lo-mi-to-hsin-ching, j: Hannyaharamittashinkyō: nói cho đủ là Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (摩訶般若波羅蜜多心經), còn gọi là Bát Nhã …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Đại Thừa Lí Thú Lục Ba La Mật Đa Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《大乘理趣六波羅蜜多經》

Gồm 10 quyển, do ngài Bát nhã dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 8. Gọi tắt: Lục ba la mật kinh, Lục độ kinh. Nội dung nói về pháp hộ trì quốc gia và sáu pháp ba la mật của Bồ tát, gồm c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

A Ba Lan Đa Ca Quốc

Khớp: Thuật ngữ

《阿波蘭多迦國》

A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đứ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Nhã Ba La Mật Bồ Tát

Khớp: Thuật ngữ

《般若波羅蜜菩薩》

Phạm: Àrya-prajĩà-pàramità. Cũng gọi Ba la mật bồ tát. Là một trong mười bồ tát Ba la mật. Ngồi ở phía nam bồ tát Hư không tạng trong viện Hư không tạng trên Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Nhã Ba La Mật Thủ

Khớp: Thuật ngữ

《般若波羅蜜手》

Tay bát nhã ba la mật. Chỉ cho tay phải, đối lại với tay trái là Định thủ (tay định). Đại nhật kinh sớ quyển 4 (Đại 39, 619 hạ), nói: Vì bát nhã ba la mật thủ luôn luôn phóng ra năm lực.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển