Bà La Bà Xoa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Bàlabhakwa.Một loại quỉ đói. Dịch ý là thực tiểu nhi (ăn trẻ con). Cứ theo kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 16 nói, thì tất cả quỉ đói đều vì kiếp trước hay sinh ác tâm, ghen ghét, phá hoại, thân, khẩu, ý tạo các nghiệp độc ác, nên phải sinh vào đường quỉ đói, bị nghiệp ác dắt dẫn, chịu tất cả khổ não, không thoát khỏi được sống chết. Những món mà loài quỉ đói này ăn, cũng là các Chúng Sinh đã gây nghiệp giết hại mà sinh vào cõi người. Lại quỉ đói có ba mươi sáu loại, loại thứ hai mươi bốn tức là Bà La Bà Xoa, là quỉ đói ăn thịt trẻ con. [X. kinh Chính Pháp Niệm Xứ Q. 27.].