Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh

《摩呵般若波羅蜜經》 mó hē bō rě bō luó mì jīng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh. Phạm: Paĩcaviôzati-sàhasrikàprajĩàpàramità. Cũng gọi: Đại Phẩm Bát Nhã Kinh, Tân đại phẩm kinh, Đại phẩm kinh, Ma Ha Bát Nhã kinh. Kinh, 27 quyển (hoặc 30, 40 quyển), do ngài Cưu Ma La Thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại Chính Tạng tập 8. Kinh này là phần thứ 2 (quyển 401-478) trong kinh Đại Bát Nhã. Nội dung thuyết minh về pháp Bát Nhã Ba La Mật. Đây là bộ kinh căn bản nói về Bát Nhã Không Quán ở thời kì đầu của Phật giáo Đại Thừa. Kinh Quang Tán Bát Nhã, 10 quyển (do ngài Trúc Pháp Hộ dịch vào đời Tây Tấn) và kinh Phóng Quang Bát Nhã, 20 quyển (do ngài Vô Xoa La dịch vào đời Tây Tấn) đều là các bản dịch khác của kinh này. Ngoài ra, Trung Phẩm Bát Nhã bằng tiếng Phạm, tức là bộ Nhị Vạn Ngũ Thiên Tụng Bát Nhã, chia làm 8 phẩm, tương đương với kinh này. Sách chú thích kinh này là bộ luận Đại Trí Độ của Bồ Tát Long Thụ và nhiều sách chú thích khác của Trung Quốc và Nhật Bản. [X. Xuất Tam Tạng Kí Tập 2, 8; Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 8.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 4.].II. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh. Phạm:Awỉasàhasrikà-prajĩàpàramità. Cũng gọi Tiểu phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh, Tiểu Phẩm Bát Nhã Kinh, Tân tiểu phẩm kinh. Kinh, 10 quyển, gồm 29 phẩm, do ngài Cưu La Ma Thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại Chính Tạng tập 8. Kinh này là phẩm thứ 4 (quyển 538-555) trong kinh Đại Bát Nhã. Nội dung thuyết minh về pháp Bát Nhã Ba La Mật. Về các bản dịch khác của kinh này thì có: Kinh Đạo Hành Bát Nhã 10 quyển (do ngài Chi Lâu Ca Sấm dịch vào đời Hậu Hán), kinh Đại Minh Độ Vô Cực 6 quyển (do ngài Chi Khiêm dịch vào đời Ngô thời Tam Quốc), kinh Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Sao 5 quyển (do các ngài Đàm Ma Tì và Trúc Phật Niệm cùng dịch vào đời Tiền Tần). Ngoài ra, bộ Bát Thiên Tụng Bát Nhã bằng tiếng Phạm tương đương với kinh này và là 1 trong 9 Đại Kinh của nước Nepal. Sách chú thích kinh này là bộ Thích Luận bằng tiếng Phạm, do ngài Sư Tử Hiền (Phạm: Haribhadra) soạn. [X. Xuất Tam Tạng Kí Tập Q. 2.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 4.].