Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 93.818 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Ám Thiền”

Tìm thấy 50 kết quả.

Ám Thiền

Khớp: Thuật ngữ

《暗禪》

Nghĩa là thiền mờ tối đối với giáo lí. Cũng gọi Ám chứng thiền, Manh thiền (thiền mù). Lời chế giễu những Thiền tăng chỉ chấp trước thiền định, không biết gì về giáo tướng, văn nghĩa.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới

Khớp: Thuật ngữ

《三千大千世界》

Phạm: Tri-sàhasra-mahà-sàhasraloka-dhàtu. Pàli: Ti-sahassì-mahà-sahassìloka-dhàtavo. Cũng gọi Nhất đại tam thiên đại thiên thế giới, Nhất đại tam thiên thế giới, Tam thiên thế giới. Ba nghìn thế giới …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiên Viện

Khớp: Thuật ngữ

《三千院》

Môn tích của tông Thiên thai. Nhật bản, tọa lạc tại khu Tả kinh ở Kyoto. Khoảng năm 782-806, ngài Tối trừng xây dựng Tam thiên viện ở Đông tháp núi Tỉ duệ, sau dời đến làng Vĩ tỉnh ở phía đông Osaka, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Đại Tam Thiên Thế Giới

Khớp: Thuật ngữ

《一大三千世界》

[thuật]: ba ngàn thế giới lớn. Ở giữa một thế giới có núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山), trong biển lớn ở bốn phương thế giới ấy có 4 châu lớn, ngoài biển lớn ấy có núi Thiết Vi (s: Cakravāḍa-parvata, p: Cak…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Tam Thế Tam Thiên Phật

Khớp: Thuật ngữ

《三世三千佛》

Ba đời ba nghìn Phật. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai, trong mỗi đời đều có 1000 vị Phật. Trong kiếp Trang nghiêm quá khứ, Hiền kiếp ở hiện tại và kiếp Tinh tú ở vị lai, mỗi kiếp đều có 1000 đức…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngoại Đạo Phạm Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《外道梵天》

Ba loại Phạm thiên mà ngoại đạo Ấn độ đời xưa nói đến: 1. Phạm thiên do trời Na la diên sinh ra: Vị Phạm thiên này sinh ra loài người (gồm 4 chủng tính) và tất cả muôn vật. Đây là thuyết của Luận sư V…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bảo Giác Tổ Tâm Thiền Sư Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《寶覺祖心禪師語錄》

Có một quyển. Còn gọi là Hoàng long am chủ ngữ lục, Hối đường hòa thượng ngữ lục. Do Hối đường Tổ tâm (1025-1100) đời Tống soạn, Tử hòa chép, Trọng giới biên lại, ấn hành vào niên hiệu Nguyên phong nă…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nam Thiên Trúc Nhất Thừa Tông

Khớp: Thuật ngữ

《南天竺一乘宗》

Tên gọi khác của Thiền tông do Tổ Bồ đề đạt ma truyền cho ngài Tuệ khả. Vì ngài Tuệ khả thường dùng bộ kinh Lăng già (4 quyển) làm pháp yếu, cho nên phái này cũng gọi là tông Lăng già. (xt. Thiền Tông…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phật Tâm Thiên Tử

Khớp: Thuật ngữ

《佛心天子》

Chỉ cho vua Lương vũ đế thời Nam triều. Nhà vua từng mặc ca sa giảng kinh Phóng quang bát nhã, cho nên người đời gọi ông là Phật tâm thiên tử. [X. Tắc 1, Bích nham lục].

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiện Tri Thức

Khớp: Thuật ngữ

《三善知識》

Chỉ cho 3 bậc thiện tri thức chỉ dạy, khích lệ, giúp đỡ người tu hành. Đó là: 1. Giáo thụ thiện tri thức: Tức bậc thầy dạy bảo. Các phương pháp tu học bên ngoài cũng như những chướng ngại bítlấp bên t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Giám Thiền Sư Tiểu Thanh Quy

Khớp: Thuật ngữ

《大鑒禪師小清規》

Có 1 quyển, do ngài Đại giám Thanh chuyết Chính trừng soạn, thu vào Đại chính tạng tập 81. Cũng gọi Đại giám tiểu thanh qui. Đại giám Thanh chuyết Chính trừng là vị thiền sư Trung quốc sống vào đời Ng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Phạm Thiên Vương Vấn Phật Quyết Nghi Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《大梵天王問佛决疑經》

Có 1 quyển (hoặc 2 quyển). Gọi tắt: Vấn Phật quyết nghi kinh, thu vào Vạn tục tạng tập 87. Nội dung gồm 24 phẩm, tường thuật việc đức Phật đưa cành hoa lên, ngài Ca diếp mỉm cười và Phật phó chúc pháp…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nam Thiền Tự

Khớp: Thuật ngữ

《南禪寺》

Nanzen-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Nam Thiền Tự (南禪寺派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Nanzenjifukuchi-chō, Sakyō-ku, Kyoto, tên núi là Thoại Long Sơn (瑞龍山), tên chính thức của chùa là Th…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Tam Thiên Phật Danh Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《三千佛名經》

, gọi đủ là Tam Kiếp Tam Thiên Phật Danh Kinh (三劫三千佛名經), thâu lục vào Taishō với 3 quyển riêng biệt là Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật Danh Kinh (過去莊嚴劫千佛名經, No. 446a, thất dịch) 1 quyển; Hiện Tại…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ

Khớp: Thuật ngữ

《博山和尚參禪警語》

Hakuzanoshōsanzenkeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hoàng Long Huệ Nam Thiền Sư Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《黃龍慧南禪師語錄》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ tuyền biên tập vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung trước hết thu chép các pháp ngữ thướng đường 11 điều của ngài Hoàng long Tuệ nam lúc ngài ở…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phạm Thiên Nữ

Khớp: Thuật ngữ

《梵天女》

Phạm: Brahmì. Hán âm: Một la ca nhị, Mạt la hi nhị, Mạt la nhị. Cũng gọi Phạm thiên phi, Phạm thiên hậu.Vợ của Phạm thiên. Cũng có thuyết xếp vị Thiên nữ này vào 1 trong 7 vị Mẫu thiên. Kinh Đại nhật,…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiên Chư Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《三千諸法》

Cũng gọi Tam thiên, Tam thiên thế gian.Ba nghìn các pháp. Tiếng dùng của tông Thiên thai, bao quát hết thảy muôn pháp. Tam thiên là con số mà Viên giáo Thiên thai dùng để diễn tả khái niệm các pháp xư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tham Thiên Thai Ngũ Đài Sơn Kí

Khớp: Thuật ngữ

《參天台五臺山記》

Cũng gọi Thiện huệ đại sư Tứ tử thành tầm kí. Du kí, 8 quyển, do ngài Thành tầm (1011-1081), vị tăng người Nhật bản soạn. Năm Diên cửu thứ 4 (1072), ngài Thành tầm lúc ấy đã 62 tuổi, cùng với các vị L…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phạm Thiên Giới

Khớp: Thuật ngữ

《梵天界》

Gọi tắt: Phạm giới. Chỉ cho trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Trong Phạm thiên giới gồm có: Phạm thiên (Phạm: Brahmà), Phạm chúng thiên (Phạm: Brahma-pàriwadya) và Phạm phụ thiên (Phạm: Brahma-purohita), c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phạm Thiên Hoả La Cửu Diệu

Khớp: Thuật ngữ

《梵天火羅九曜》

Phạm: Brahma-horanavagraha. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Nhất hạnh (683-727) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21, riêng phần Đồ tượng được đưa vào tập 92. Sách này nói về nghi quĩ các…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phạm Thiên Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《梵天法》

Phương pháp trị phạt được thi hành bởi Phạm thiên. Tức lập 1 cái đàn riêng để giữ kẻ phạm pháp, các Phạm chúng khác không được tiếp xúc, giao du với phạm nhân. [X. Duy ma kinh lược sớ Q.1]. (xt. Phạm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Sự Lí Tam Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《事理三千》

Cũng gọi Lưỡng trùng tam thiên, Lưỡng chủng tam thiên, Lý cụ tam thiên sự dụng tam thiên, Lý tạo tam thiên biến tạo tam thiên, Lýtạo tam thiên sự tạo tam thiên, Tính cụ tam thiên tu cụ tam thiên. Tông…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiên Uy Nghi Bát Vạn Tế Hạnh

Khớp: Thuật ngữ

《三千威儀八萬細行》

Ba nghìn uy nghi tám vạn tế hạnh của tỉ khưu phải ứng xử hàng ngày. Vị tỉ khưu phải giữ 250 giới, đem phối hợp với 4 uy nghi: Đi, đứng, ngồi, nằm thì thành 1.000 giới, lưu chuyển theo 3 đời(có thuyết …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ

Khớp: Thuật ngữ

《博山參禪警語》

Hakuzansanzenkeigo: 1 quyển, do Vô Dị Nguyên Lai (無異元來) nhà Minh trước tác, Thành Chánh (成正) biên, san hành vào năm thứ 39 (1611) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), nguyên văn là Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền C…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Đệ Tam Thiền

Khớp: Thuật ngữ

《第三禪》

Phạm: Tftìya-dhyàna, Pàli: Tatiyajjhàna. Tân dịch: Đệ tam tĩnh lự. Thiền thứ 3 trong Tứ thiền, gồm có 5 tính cách: Hành xả, Chính niệm, Chính tuệ (Chính tri), Thụ lạc và Tâm nhất cảnh tính. Ở trong th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nam Thiên Thiết Tháp

Khớp: Thuật ngữ

《南天鐵塔》

Cũng gọi Thiết tháp. Chỉ cho tòa tháp bằng sắt ở Nam Thiên trúc. Tương truyền pháp môn do đức Đại nhật Như lai nói và kinh Kim cương đính được lưu giữ trong thiết tháp này. Sau khi đức Phật nhập diệt …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tâm Cụ Tam Thiên Sắc Cụ Tam Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《心具三千色具三千》

Tâm đủ 3 nghìn, sắc đủ 3 nghìn, là từ ngữ ám chỉ quan điểm bất đồng về vấn đề Vọng tâm quán và Chân tâm quán giữa 2 phái Sơn gia và Sơn ngoại thuộc tông Thiên thai đời Tống. Vào thời Tống, giữa các nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thập Tam Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《三十三天》

Phạm: Tràyastriôzat-deva. Cũng gọi Đao lợi thiên. Cõi trời này có 33 tòa thành nên gọi là Tam thập tam thiên, là 1 trong 6 tầng trời thuộc cõi Dục. Theo vũ trụ quan của Phật giáo thì cõi trời này ở tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiện Căn

Khớp: Thuật ngữ

《三善根》

Phạm: Trìịikuzala-mùlani. Pàli:Tìịi kusala-mùlàni. Chỉ cho 3 loại tâm sở đối trị 3 thứ bất thiện căn. Đó là: 1. Vô tham thiện căn (Phạm:A-lobhakuzala-mùla), cũng gọi Bất tham thiện căn. Nghĩa là đối v…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiền Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《三禪天》

Cũng gọi Đệ tam tĩnh lự, Đệ tam thiền. Chỉ cho cõi Thiền thứ 3 trong 4 cõi thiền của Sắc giới. Vìlìabỏ hỉ của thiền thứ 2 thì lại sinh lạc tĩnh diệu, nên cõi thiền này cũng gọi là Li hỉ diệu lạc địa. …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiên Trần Điểm Kiếp

Khớp: Thuật ngữ

《三千塵點劫》

Ba nghìn kiếp chấm mực. Đây là số kiếp ví dụ thời gian lâu xa kể từ khi đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay trong phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa. Đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiên Tứ Tiên

Khớp: Thuật ngữ

《三天四仙》

Ba trời bốn tiên. Tức thuyết của ngoại đạo Ấn độ. Ba trời là: 1. Ma hê thủ la thiên: Tức trời Đại tự tại. Hình tượng vị trời này có 8 tay 3 mắt, cỡi trâu trắng. Những người tin thờ trời này cho rằng N…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiện Nam Thiện Nữ

Khớp: Thuật ngữ

《善男善女》

Gọi đủ: Thiện nam tử (Phạm: Kulaputra), thiện nữ nhân (Phạm: Kuladuhitri,Kula-duhìtà). Chỉ cho người nam, người nữ có tâm lương thiện. Trong kinh điển, tiếng xưng hô này thường được dùng đối với chúng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Phạm Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《大梵天》

Phạm, Pàli: Mahàbrahmà-deva. Vị trời ở tầng thứ 3 thuộc Sơ thiền cõi Sắc. Cũng gọi Phạm thiên vương, Phạm thiên, Phạm vương, Đại phạm, Phạm đồng tử (Phạm: Brahmà samaôkumàra), Thế chủ thiên, Sa bà thế…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Động Sơn Thuỷ Thâm Thiển

Khớp: Thuật ngữ

《洞山水深淺》

Động sơn hỏi sông sâu hay cạn. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và đệ tử là sư Vân cư Đạo ưng khi thầy trò qua sông. Động sơn lục (Đại…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Niệm Tam Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《一念三千》

Một niệm ba nghìn. Nhất niệm cũng gọi Nhất tâm, chỉ cho tâm niệm hoạt động trong khoảng thời gian ngắn nhất. Tam thiên biểu thị ý nghĩa tổng hợp tất cả thiện ác, tính tướng, người và vật sai khác tron…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiện Đạo

Khớp: Thuật ngữ

《三善道》

Cũng gọi Tam thiện thú Chỉ cho 3 đường thiện trời, người, a tu la do tu 3 phẩm thiện nghiệp mà hướng tới để sinh về. Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 2 hạ (Đại 33, 698 hạ) nói: Vô minh kết hợp với hạnh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thiên Phật

Khớp: Thuật ngữ

《三千佛》

Cũng gọi Tam kiếp tam thiên Phật, Tam thế tam thiên Phật. Chỉ cho ba nghìn đức Phật lần lượt ra đời trong 3 kiếp quá khứ, hiện tại và vị lai. Đây là con số gọi chung 1000 đức Phật kiếp Trang nghiêm (đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hi Tẩu Thiệu Đàm Thiền Sư Quảng Lục

Khớp: Thuật ngữ

《希叟紹曇禪師廣錄》

Cũng gọi Hi tẩu hòa thượng quảng lục. Gồm 7 quyển, do ngài Hi tẩu Thiệu đàm soạn vào đời Tống, thị giả là Pháp trừng biên chép, thu vào Vạn tục tạng tập 122. Nội dung ghi chép lời Tiến sơn (pháp ngữ c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phạm Thiên Vương

Khớp: Thuật ngữ

《梵天王》

Cũng gọi Sa bà thế giới chủ, Thế chủ thiên. Chỉ cho Đại Phạm thiên của trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Phạm thiên vương tên là Thi khí, thâm tín Chính pháp, mỗi khi có Phật ra đời thì Phạm thiên vương là…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tâm Tánh Tam Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《心性三千》

Tâm tính ba nghìn. Nghĩa là trong một niệm của tâm tính có đầy đủ 3 nghìn các pháp của 10 cõi. Đây là giáo nghĩa cơ bản của tông Thiên thai. Tông Thiên thai cho rằng trong tâm người ta có đủ 10 cõi nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiền Phạm Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《禪梵天》

Chỉ cho 3 tầng trời Phạm (Đại phạm thiên, Phạm phụ thiên, Phạm chúng thiên) thuộc Sơ thiền thiên cõi Sắc. Cõi Sắc có 4 tầng trời đều là những nơi mà người tu Thiền định sẽ sinh về, nên gọi là Thiền th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phạm Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《梵天》

Phạm: Brahmà. Hán âm: Bà la hạ ma, Một la hàm ma, Phạm ma. Hán dịch: Thanh tịnh, Li dục. Trong tư tưởng Ấn độ, Phạm được xem là nguồn gốc của muôn vật, là thần sáng tạo ra vũ trụ vạn hữu, cùng với Thấ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phạm Thiên Trạch Địa Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《梵天擇地法》

Cũng gọi Phạm thiên trạch địa kinh. Tác phẩm, 1 quyển, không rõ tác giả, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Sách này y cứ vào nội dung của kinh Đại Phạm thiên vương nội bí mật mà trình bày sơ lược về…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Tỉ Khâu Tam Thiên Uy Nghi

Khớp: Thuật ngữ

《大比丘三千威儀》

Gồm 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 24. Cũng gọi Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi kinh, Đại tỉ khưu uy nghi kinh, Đại tăng uy nghi kinh, Tăng uy nghi kinh, Ta…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đảo Thoái Tam Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《倒退三千》

Cũng gọi Thoái đảo tam thiên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là đánh giặc bị thua bỏ chạy 3.000 dặm. Thiền lâm mượn dụng ngữ này để ví dụ cơ phong sắc bén của bậc Tông sư khiến người học không t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nam Thiên

Khớp: Thuật ngữ

《南天》

: có mấy nghĩa. (1) Chỉ bầu trời ở phương Nam. Như trong bài thơ Bồi Tộc Thúc Diệp Du Động Đình (陪族叔曄游洞庭) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Động Đình Tây vọng Sở giang phân, thủy tận Nam th…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Đảm Thiền

Khớp: Thuật ngữ

《一擔禪》

Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một gánh thiền. Chỉ cho loại thiền được hiểu biết nửa vời, tựa hồ như thông mà kì thực chẳng thông. Đảm nghĩa là gánh vác hành lí. Chân ý của thiền là vô cùng vô cực, còn t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thâm Thiền Định Lạc

Khớp: Thuật ngữ

《深禪定樂》

Chỉ cho niềm tin sâu xa mầu nhiệm của Thiền định thứ 3, tương ứng với lạc thụ (cảm giác vui) của Thiền định là Sơ thiền, Nhị thiền và Tam thiền. Trong đó, Thiền thứ 3 là Li hỉ diệu lạc, tức lìa niềm v…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển