Nam Thiên

《南天》 nán tiān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có mấy nghĩa. (1) Chỉ bầu trời ở phương Nam. Như trong bài thơ Bồi Tộc Thúc Diệp Du Động Đình () của Lý Bạch (, 701-762) nhà Đường có câu: “Động Đình Tây vọng Sở giang phân, thủy tận Nam Thiên bất kiến vân (西, Động Đình Tây ngắm sông Sở chia, nước tận trời Nam chẳng thấy mây).” (2) Chỉ cho đất nước ở phương Nam, hay Việt Nam (nghĩa trong bài). Như Thiền Sư Pháp Thuận (, 915-990) có làm bài thơ rằng: “Quốc tộ như đằng lạc, Nam Thiên lí thái bình, Vô Vi cư điện các, xứ xứ tức đao binh (殿, vận nước như dây quấn, trời Nam hưởng thái bình, An Nhiên nơi điện các, chốn chốn hết đao binh).” (3) Chỉ phương Nam. Như trong bài thơ Tống Lô Thiếu Phủ Phó Diên Lăng () của Lý Kì (, 690-751) nhà Đường có câu: “Bắc cố ba đào hiểm, Nam Thiên phong tục thù (, núi Bắc sóng cồn hiểm, phương Nam phong tục lạ).”