Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.215 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 83/316.
  • Đàm Vô Đức

    《曇無德》

    Phạm: Dharmaguptaka, Pàli: Dhammagutta, Dhammaguttaka, Dhammaguttika. Cũng gọi Đàm ma cúc đa, Đàm ma đức. Đàm ma khuất đa ca. Đạt ma cập đa. Dịch ý: Pháp chính, Pháp kính, Pháp tạng, Pháp hộ, Pháp mật. Tổ của Pháp tạng b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Vô Đức Giới Bản

    《曇無德戒本》

    Phạm: Dharmaguptaka-bhikwupràtimokwa-sùtra. Có 1 quyển, do ngài Phật đà da xá dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 22. Cũng gọi Tứ phần tăng giới bản, Tứ phần tỉ khưu giới bản, Tứ phần giới bản, là giới bản t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Vô Kiệt

    《曇無竭》

    I. Đàm Vô Kiệt. Phạm: Dharmodgata. Gọi đủ là Đạt ma uất già đà. Dịch ý: Pháp thịnh, Pháp dũng, Pháp thượng, Pháp khởi. Vị Bồ tát làm chủ thành Chúng hương, thường tuyên thuyết Bát nhã ba la mật đa. Bồ tát Thường đề nhờ s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Vô Lan

    《曇無蘭》

    Phạm: Dharmarakwa? Cũng gọi Trúc đàm vô lan, dịch ý: Pháp chính; người Tây vực, năm sinh năm mất không rõ, đến Trung quốc vào thời Đông Tấn. Năm Thái nguyên thứ 6 (381), sư soạn Đại tỉ khưu nhị bách lục thập giới tam bộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Vô Sấm

    《曇無讖》

    (385 - 433) Vị tăng dịch kinh ở thời Bắc Lương. Cũng gọi Đàm vô sám, Đàm mâu sấm, Đàm vô la sấm, Đàm ma sấm, Đàm mô sấm, Đàm la vô sấm. Dịch ý là Pháp phong, người Trung Ấn độ, xuất thân từ dòng dõi Bà la môn. Mới đầu sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Vô Thành

    《曇無成》

    Vị tăng đời Lưu Tống, Nam triều, người Phù phong (Hàm dương, Thiểm tây), họ Mã. Năm sinh năm mất không rõ. Năm 13 tuổi, sư xuất gia, đến Trường an theo học với ngài Cưu ma la thập, vua Diêu hưng nhà Hậu Tần rất cung kính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Vô Tối

    《曇無最》

    Vị tăng sống vào thời Bắc Ngụy, người Vũ an (Hà nam) họ Đổng. Sư xuất gia từ thủa nhỏ học thông kinh, luật, luận và Nho học, rất được người đời kính trọng. Mới đầu, sư giảng về giới luật ở chùa Sùng tôn tại Hàm đan, sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn

    《壇》

    Phạm: Maịđala. Dịch ý: Đàn. Dịch âm: Mạn đồ la. Cái đài cao đắp bằng đất hoặc đóng gỗ để đặt tượng Phật, Bồ tát, hình tam muội da và bày biện các vật cúng khi tu pháp trong Mật giáo. Ấn độ chuyên dùng đàn đắp bằng đất, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Ba Tang Kết

    《丹巴桑結》

    (? - 1117) Tạng: Dam-pa saís-rgysa. Vị tăng du phương người Nam Ấn độ truyền bá giáo pháp của phái Giác vực (Tạng: Good-yul-pa) và phái Hi giải (Tạng: Shibyed-pa) thuộc Phật giáo Tây tạng. Thủa nhỏ sư học Văn pháp, sau x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Bạch

    《單白》

    Cũng gọi Bạch nhất, Đơn bạch pháp, Bạch yết ma. Một trong ba loại yết ma, một trong bốn loại yết ma. Bạch trước mọi người một lần. Theo tác pháp yết ma, đối với những việc nhỏ nhặt, tầm thường hàng ngày, thì khi bàn bạc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Châu Nhĩ

    《丹珠爾》

    Tạng: Bstan-ḥgyur. Một trong hai bộ Đại tạng kinh Tây tạng. Đại tạng kinh Tây tạng được chia làm hai bộ: Cam châu nhĩ và Đan châu nhĩ. Cam nghĩa là giáo, Đan nghĩa là luận, còn Châu nhĩ thì nghĩa là phiên dịch. Như vậy, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Chỉ

    《彈指》

    Khảy móng tay. Dịch ý từ chữ Phạm: acchaỉà. Ở Ấn độ, đàn chỉ có bốn nghĩa: 1. Biểu thị sự thành kính vui mừng: Theo phẩm Thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 nói, thì tiếng hắng dặng và khảy móng tay của chư Phật truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Di Li Trưởng Giả

    《檀彌離長者》

    Kinh Hiền ngu quyển 12 chép, thủa xưa có năm vị tỉ khưu tu đạo ở trong núi, bốn vị cùng khuyên một vị rằng: Sư nên làm phúc, cúng dường chúng tôi. Vị tỉ khưu ấy ưng thuận, rồi xuống núi, đi đến làng xóm khuyến hóa thí ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Đặc Sơn

    《檀特山》

    Phạm: Daịđaka. Cũng gọi Đàn đà sơn, Đàn noa ca sơn, Đàn trạch ca sơn, Đại trạch sơn, Đàn đa lạc ca sơn (Phạm: Daịđa-loka), Thiện đặc sơn. Núi ở nước Kiện đà la Bắc Ấn độ. Nay là địa phương Palodheri ở về phía đông bắc Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Đạo Khai

    《單道開》

    Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Đông Tấn, người Đôn hoàng, họ Mạnh. Thủa nhỏ Sư đã có chí ẩn dật. Lớn lên, sau khi xuất gia, Sư vào ở trong núi hành đạo, không ăn ngũ cốc, chỉ ăn hột bách, nhựa thông và các thứ rêu mọc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Điền

    《丹田》

    Chỉ chỗ ở phía dưới rốn khoảng một tấc. Cũng gọi Hạ đan điền. Khi ngồi Thiền, tập trung hơi thở ở đây khiến tâm không tán loạn và có hiệu lực chữa bệnh. Cũng có chỗ nói ở phía dưới rốn hai tấc rưỡi. Còn ở giữa khoảng hai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Hà Ngật Phạn Dã Vị

    《丹霞吃飯也未》

    Đan hà ăn cơm chưa? Tên công án trong Thiền lâm. Cũng gọi Đan hà vấn thậm xứ lai (Đan hà hỏi từ đâu đến?), Đan hà vấn tăng (Đan hà hỏi vị tăng). Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đan hà Thiên nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Hà Thiêu Phật

    《丹霞燒佛》

    Đan hà đốt tượng Phật. Tên công án trong Thiền lâm. Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 48 thượng) chép: Một hôm sư đến chùa Tuệ lâm, gặp thời tiết giá lạnh, sư lấy tượng Phật bằng gỗ đốt để sưởi ấm. Viện chủ trách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Hà Tử Thuần Thiền Sư Ngữ Lục

    《丹霞子淳禪師語錄》

    Cũng gọi: Tùy châu đại hồng sơn Thuần thiền sư ngữ lục, Diệu tục đại sư ngữ lục. Gồm 2 quyển, do thiền sư Đan hà Tử thuần (1064 - 1117) thuộc tông Tào động soạn vào đời Tống, ngài Khánh dự kiểm xét lại, thu trong Vạn tục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Hành Sự

    《壇行事》

    Chức vụ trong Mật giáo có trách nhiệm trông coi đàn tràng khi tu pháp hội, như việc trưng bày các phẩm vật cúng dường, hương hoa đèn nến cho trang nghiêm, khiến pháp hội được viên mãn. Người giữ chức vụ này mặc ca sa năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Hoằng Kị

    《檀弘忌》

    Cũng gọi Tiền chí kị. Cúng tuần thất thứ 6 cho người chết. [X. Chư hồi hướng thanh qui Q.4 Truy kị danh số thứ đệ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Khế

    《檀契》

    Đàn là đàn gia, tức là tín đồ. Đàn khế là cơ duyên khế hợp giữa chư tăng và tín đồ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đãn Không

    《但空》

    Chỉ là không. Cũng gọi Thiên không(lệch về một bên không). Đối lại: Bất đãn không. Chỉ hiểu hoặc cố chấp một mặt lí không chứ không biết lí bất không của muôn vật, gọi là Đãn không, Hiểu lí không, đồng thời, cũng biết rõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Kinh

    《壇經》

    Gọi đủ: Lục Tổ Đại Sư Pháp Bảo Đàn Kinh. Có 1 quyển, do đức Lục tổ Tuệ năng của Thiền tông thuyết giảng ở chùa Đại phạm tại Thiều châu và đệ tử của Ngài là sư Pháp hải ghi chép. Nội dung nhấn mạnh các quan niệm Đốn ngộ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Lâm Bảo Toà

    《檀林寶座》

    Chỉ cho tòa báu ở bên cõi Tịnh độ cực lạc. Tức là tòa hoa sen được trang nghiêm bằng các thứ quí báu ở dưới gốc cây trong rừng Chiên đàn. Kinh Vô lượng thọ (Đại 12, 271 trung), nói: Trên bờ ao Thất bảo có hàng cây chiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Liêu

    《單寮》

    Cũng gọi Độc liêu. Trong các chùa viện Thiền tông, phòng liêu chỉ dành cho một người ở, gọi là Đơn liêu, và người ở một mình như thế cũng gọi là Đơn liêu. Đơn liêu chỉ được dành riêng cho các chức sự đã nghỉ việc như: Đầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Nhĩ

    《檀耳》

    Gọi đủ: Chiên đàn thụ nhĩ (tai của cây chiên đàn). Nhĩ cũng viết là Nhung (). Tức là nấm mọc ở cây chiên đàn, một thứ thực phẩm quí hiếm. Cứ theo kinh Du hành trong Trường a hàm quyển 3 chép, thì có con một người thợ tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Ni Ca

    《檀尼迦》

    Phạm: Dhanikà. Cũng gọi Đàn nị ca, Đãn ni ca, Đạt nị ca, Đà ni ca. Là đệ tử tại gia của đức Phật. Đàn ni ca vốn là con một người thợ gốm, chuyên nghề làm nhà; vì ông này lừa gạt người giữ xưởng gỗ của vua Bình sa để lấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Phức

    《單複》

    Đơn, chỉ cho Thiền tông; Phức, chỉ cho các tông phái khác. Bài Tựa trong kinh Đại phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa (Đại 39, 524 trung), nói: Ba quán trong suốt. Chân giả đều vào. Các luân xen lẫn. Đơn phức viên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đán Quá Tăng

    《旦過僧》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vị tăng đi hành cước đến chùa viện vào buổi chiều, xin nghỉ tạm qua (quá) một đêm, sáng mai (đán) lại ra đi. Các phòng liêu dành cho những vị tăng này nghỉ qua đêm gọi là Đán quá liêu.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Quang

    《檀光》

    Đàn, Phạm: Dàna, nghĩa là bố thí. Cũng gọi Vô khan quang (ánh sáng không bỏn sẻn). Hạnh bố thí có thể phát ra ánh sáng, diệt trừ tội tham lam bỏn sẻn. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 7 (Đại 9, 436 hạ), nói: ... Lại p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Sá Nhi Mã Mục Lục

    《丹卡兒瑪目錄》

    Tạng: Phobraí stod-thaí ldan-dkargyi bka# daí bstan-bcos #gyur-ro-coggi dkar chag. Tên đầy đủ: Đan ca nhi mã cung điện dịch kinh luận mục lục. Có 1 quyển, do Phổ tử kết (Tạng: Dpalbrtsegs) và Lỗ hưng bảo (Tạng: Klu#i dba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Sấn

    《檀嚫》

    Cũng gọi Đạt sấn (Phạm: dakwiịà). Gọi đủ: Đàn việt sấn kim. Là tiền thí chủ cúng dường Tam bảo. [X. Nguyệt pha lục Q.1]. (xt. Đạt Sấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đản Sinh Kệ

    《誕生偈》

    Khi đức Thích tôn đản sinh, tay phải chỉ trời, tay trái chỉ đất, nói bốn câu kệ. Các kinh điển ghi chép không giống nhau. Kinh Trường a hàm quyển 1 (Đại 1, 4 hạ) ghi: Trên trời và dưới trời, chỉ có ta tôn quí; Sẽ cứu độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đản Sinh Phật

    《誕生佛》

    Cũng gọi Đản sinh tượng, Đản Phật tượng, Phật giáng sinh tượng, Quán Phật tượng. Tượng đức Bản tôn Thích ca bằng đồng được tắm gội trong ngày Phật đản mồng 8 tháng 4 âm lịch (nay được cử hành chính thức vào ngày rằm thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Tam Phức Tam Cụ Túc Nhất

    《單三複三具足一》

    Cũng gọi Thất chủng lập đề. Bảy cách đặt tên kinh do ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai dựa vào ba hạng mục lớn: Nhân, Pháp, Thí (thí dụ) mà đặt ra để phân biệt ý chỉ của tên kinh. Bảy cách ấy là: 1. Đơn nhân lập đề: Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Thí

    《檀施》

    Đàn là nói tắt từ tiếng Phạm: Dàna, nghĩa là bố thí, thí bỏ. Ghép chung cả Phạm và Hán mà gọi là Đàn thí, cùng nghĩa với Đàn xả. Chỉ cho sự cúng dường của tín đồ (đàn gia).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Thiên Tích Tiểu

    《彈偏析小》

    Gọi đủ: Đàn thiên tích tiểu thán đại bao viên. Tiếng dùng để biểu thị tính chất đặc thù của thời Phương đẳng thứ 3 trong năm thời giáo do tông Thiên thai lập ra. Từ ngữ này có xuất xứ từ sách Thiên Thai Tứ Giáo Nghi do n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Thượng Lễ

    《壇上禮》

    Nghi thức lễ bái trong đàn thụ giới của tông Tào động, Nhật bản. Trong thời gian từ ngày mở đàn cho đến đêm đăng đàn, mỗi ngày sau thạch dược (bữa ăn chiều), đánh một hồi chuông nhỏ, đại chúng tề tựu trên điện Phật, đánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Tràng

    《壇場》

    Có 2 nghĩa: 1. Nơi các vị giảng sư thuyết pháp. 2. Danh từ Mạn đồ la (Phạm: maịđala) của Mật giáo nghĩa là đàn, đạo tràng, cũng gọi Đàn tràng, là nơi hành giả Mật giáo tác pháp tu hành.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đãn Trung

    《但中》

    Chỉ là Trung (ở chính giữa, không nghiêng lệch). Đối lại: Bất đãn trung (không chỉ là trung). Trong bốn giáo Thiên thai thì Biệt giáo nói Tam đế cách lịch, ngoài Không và Giả ra, lập riêng một lí Trung đạo, gọi là Đãn tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Trướng

    《單帳》

    Trong Thiền lâm, khi một vị tăng viên tịch, làm lễ an táng xong, những di vật của người quá cố, như áo, bát và các đồ dùng khác, được đem bán đấu giá để chi dùng vào việc tang lễ. Sau khi tính toán, chi phí hết bao nhiêu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Truyện

    《單傳》

    Đồng nghĩa với Đơn đề. Thầy truyền pháp riêng cho đệ tử. Thiền tông truyền pháp không dựa vào lời nói văn chữ, chỉ một thầy một trò, tùy cơ ứng mà truyền tâm ấn cho nhau, như rót nước từ chiếc bình này sang chiếc bình kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàn Tượng

    《檀像》

    Gọi đủ: Chiên đàn tượng. Tượng tạc bằng gỗ chiên đàn. Chiên đàn là loại cây có hương thơm, loại mầu đỏ gọi là Ngưu đầu chiên đàn, Xích chiên đàn; loại mầu đen gọi là Tử đàn; loại mầu trắng gọi Bạch đàn. Chất cây rất mịn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đan Vị

    《單位》

    I. Đơn Vị. Danh từ chỉ số lượng, tính về chiều dài, chất lượng, thời gian v.v... Cứ theo kinh Phương quảng đại trang nghiêm quyển 4 chép, thì đức Phật cho rằng, 100 câu chi (Phạm: Koỉi, cũng gọi Câu trí) bằng một A do đa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đán Vọng

    《旦望》

    Ngày mồng một trong tháng âm lịch gọi là Đán (hay Sóc), ngày rằm gọi là Vọng. Cũng gọi Sóc vọng. Thiền lâm có qui chế Đán vọng thướng đường, tức là mỗi tháng vào ngày mồng một và ngày rằm lên chính điện cử hành nghi thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng

    《等》

    Có các nghĩa bình đẳng, đẳng cấp, đẳng loại (các sự kiện được liệt kê). Chữ đẳng trong đẳng loại có 2 nghĩa: 1. Hướng nội đẳng: Chữ đẳng đặt ở sau cùng những sự kiện đã nêu ra. Như nói: Nhãn, nhĩ, tị, thiệt, thân đẳng. S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh

    《燈指因緣經》

    Có 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung nói về nhân duyên của ngài Đăng chỉ, con của một vị Trưởng giả ở thành Vương xá, xuất gia tu đạo và chứng quả A la hán để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Chỉ Tỉ Khâu

    《燈指比丘》

    Vốn là con trai của một Trưởng giả trong thành Vương xá ở thời đại đức Phật. Lúc mới sinh, từ một ngón tay đứa bé phóng ra một luồng ánh sáng, vì thế mà đặt tên là Đăng chỉ (ngón tay đèn). Gia nghiệp giầu có, nhưng vì ăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Cung

    《等供》

    Cũng gọi Đẳng đắc. Phép dùng cơm của chúng tăng. Sau khi thức ăn đã được dâng cúng đồng đều, từ bậcThượng tọa đến hàng hạ tọa phải đợi sau khi vị Duy na xướng Đẳng cúng rồi mới được ăn, đó là biểu tỏ sự bố thí bình đẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển