Đàn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Maịđala. Dịch ý: Đàn. Dịch âm: Mạn Đồ La. Cái đài cao đắp bằng đất hoặc đóng gỗ để đặt tượng Phật, Bồ Tát, hình Tam Muội da và bày biện các vật cúng khi tu pháp trong Mật giáo. Ấn Độ chuyên dùng đàn đắp bằng đất, Trung Quốc và Nhật bản thì phần nhiều đóng đàn gỗ. Có rất nhiều chủng loại, hình dáng và tên gọi cũng tùy thuộc các pháp tu mà sai khác. Thông thường chọn một khu đất đặc biệt nào đó, rồi y theo pháp bảy ngày làm đàn mà lập đàn, nếu đắp bằng đất thì gọi là Thổ đàn, còn đóng bằng gỗ thì gọi là Mộc đàn, hoặc đơn giản hơn chỉ rảy nước Sái Tịnh trên mặt đất ở chỗ nào đó gọi là Thủy Đàn. Đàn chính gọi là Đại Đàn, thờ đức Bản Tôn, đàn dùng để tu Pháp Hộ ma, gọi là đàn Hộ Ma, để tu pháp Quán đính, gọi là đàn Quán đính. Ngoài ra, đàn cũng được chia theo hình dáng, như đàn Địa Luân hình vuông, đàn Thủy Luân hình tròn, đàn Hỏa luân hình ba góc, đàn Phong Luân hình bán nguyệt. Còn trường giới để truyền giới gọi là Giới Đàn, đàn thờ tượng Phật gọi là Phật Đàn. [X. phẩm Cụ duyên trong kinh Đại nhật Q. 1., phẩm Trì tụng pháp tắc Q. 7.; kinh Đà La Ni tập Q. 2., Q. 12.; Mật môn tạp sao]. (xt. Tu Pháp Đàn, Mạn Đồ La).