Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chơn Biện
《眞辯》
Shinben, ?-1261: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 56 và 58 của Cao Dã Sơn, húy là Chơn Biện (眞辯), xuất thân vùng Danh Thủ (名手, Nate), Kỷ Y (紀伊, Kii, thuộc Waka…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Cơ, Chân Cơ
《眞機》
: lý huyền diệu, bí yếu. Như trong bài thơ Tống Đạm Công Quy Tung Sơn Long Đàm Tự Táng Bổn Sư (送淡公歸嵩山龍潭寺葬本師) của Dương Cự Nguyên (楊巨源, 755-?) nhà Đường có câu: “Dã yên thu hỏa thương mang viễn, Thiền cảnh chơn cơ khử trú…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Đế
《眞諦》
s: Paramārtha, j: Shindai, 499-569: vị tăng dịch kinh trứ danh sống vào khoảng thế kỷ thứ 6, âm dịch Tác Ba La Mạt Tha (作波羅末他), Ba La Mạt Đà (波羅末陀), còn gọi là Câu La Na Đà (s: Kulanātha, 拘羅那陀), xuất thân vùng Ưu Thiền N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Hiết Thanh Liễu
《眞竭清了》
Shinketsu Seiryō, 1088-1151: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Chơn Hiết (眞竭), xuất thân vùng Tả Tuyến An Xương (左線安昌, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Ung (雍). Năm lên 11 tuổi, ông xuất gia với Thanh Tuấn (清俊) ở Thánh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Hưng
《眞興》
Shingō, 935-1004: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tổ của Dòng Tử Đảo (子島流), húy là Chơn Hưng (眞興), thông xưng là Tử Đảo Tăng Chánh (子島僧正), Tử Đảo Tiên Đức (子島先德); xuất thân vùng Hà Nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Không, Chân Không
《眞空》
: cảnh giới Niết Bàn của Phật Giáo Nguyên Thủy. Không phải ngụy nghĩa là chân (眞), lìa tướng gọi là không (空). Lý tánh của chân như lìa hết thảy tướng mê tình thấy được, dứt bặt và vượt qua tương đối của cái gọi là “khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Ngôn Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp
《眞言法文策子三十帖》
: xem Tam Thập Thiếp Sách Tử (三十帖册子, Sanjūjōsakushi) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Ngôn Tông
《眞言宗》
Shingon-shū: tông phái của Nhật Bản, do Không Hải Đại Sư (空海大師, Kūkai Daishi) sáng lập nên với tư cách là vị khai tổ. Đối tượng lễ bái của tông này là Đại Nhật Như Lai (s: Vairocana, 大日如來), do vì pháp thân của đức Đại Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Nhã
《眞雅》
Shinga, 801-879: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An (平安, Heian), người khai cơ Trinh Quán Tự (貞觀寺, Jōgan-ji), thụy hiệu là Pháp Quang Đại Sư (法光大師) và Trinh Quán Tự Tăng Chánh (貞觀寺僧正), em …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Nhiên
《眞然》
Shinzen, 804/812?-898: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 6 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), húy là Chơn Nhiên (眞然), thường gọi là Trung Viện Tăng Chánh (中院僧正), Hậu Tăng Chánh (後僧正)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Như
《眞如》
s: bhūta-tathatā, tathatā: chơn nghĩa là chơn thật, không hư vọng; như là như thường, bất biến. Chơn như là bản thể chân thật trùm khắp vũ trụ vạn vật, là chân lý vĩnh cửu bất biến, căn nguyên của hết thảy vạn hữu. Từ nà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Phật
《眞佛》
Shinbutsu, 1209-1258: vị Tăng của Chơn Tông sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương, đệ tử thứ 2 trong số 24 nhân vật xuất chúng của Thân Loan, Tổ đời thứ 2 của Chuyên Tu Tự (專修寺, Senjū-ji) thuộc Phái Cao Điền (高田派), T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Tánh, Chân Tánh
《眞性》
: có hai nghĩa. (1) Thiên tánh, bản tánh. Như trong Trang Tử (莊子), thiên Mã Đề (馬蹄), có đoạn: “Mã, đề khả dĩ tiễn sương tuyết, mao khả dĩ ngự phong hàn, hột thảo ẩm thủy, kiều túc nhi lục, thử mã chi chơn tánh dã (馬、蹄可以踐…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Tể
《眞宰》
: đấng chủ tể của vạn vật. Trong Đạo Gia (học phái của Trang Tử, Lão Tử), vị này được ví cho Trời. Như trong Vô Thượng Cửu Tiêu Ngọc Thanh Đại Phạm Tử Vi Huyền Đô Lôi Đình Ngọc Kinh (無上九霄玉清大梵紫微玄都雷霆玉經) của Đạo Giáo có xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Thạnh
《眞盛》
Shinzei, Shinsei, 1443-1495: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Thất Đinh, tổ khai sáng Thiên Thai Chơn Thạnh Tông (天台眞盛宗), húy là Châu Năng (周能), Chơn Thạnh (眞盛), tên lúc nhỏ là Bảo Châu Hoàn (寳珠丸)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Thường, Chân Thường
《眞常》
: chân thật thường trụ, dụng ngữ của Phật Giáo lẫn Đạo Giáo. Như trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh (大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經, Taishō Vol. 19, No. 945) quyển 2 c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Thuyên, Chân Thuyên
《眞詮》
: thuyên nghĩa là làm sáng tỏ, giải thích tường tận; làm sáng tỏ từng câu văn cú của chân lý được gọi là chân thuyên; còn viết là chân thuyên (眞筌), giống như chơn đế (眞諦). Như trong Tông Kính Lục (宗鏡錄, Taishō Vol. 48, No…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Tịnh Khắc Văn
《眞淨克文》
Shinjō Kokubun, 1025-1102: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Văn Hương (閿郷), Thiểm Phủ (陜府, Tỉnh Hồ Nam), họ là Trịnh (鄭), hiệu là Vân Am (雲庵), và tùy theo chỗ ở của ông cũng như T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Tông
《眞宗》
Shinshū: nghĩa là giáo học thuyết về chân lý cứu cánh, chân thật, hay còn gọi là Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshinshū). Phật Giáo là giáo lý nói về chân lý, là tôn giáo chân thật nên mới gọi là Chơn Tông. Pháp Chiếu (法照)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chơn Tuệ
《眞惠》
Shinne, 1434-1512: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Cao Diền (高田派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Chơn Tuệ (眞惠), xuất thân vùng Tochigi-ken (栃木縣), con (?) của Định Hiển (定顯),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chú
《呪》
: ngôn ngữ bí mật có năng lực linh ứng đặc biệt, không thể lấy ngôn ngữ bình thường để giải thích được, là câu văn bí mật dùng xướng tụng trong khi cầu nguyện, còn gọi là thần chú (神呪), mật chú (密呪), chơn ngôn (眞言). Nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chư Ác Mạc Tác
《諸惡莫作》
Có nghĩa là không làm tất cả việc ác. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 phẩm Tựa (Đại 2, 551 thượng), nói : Không làm các việc ác, làm tất cả việc thiện, giữ ý mình trong sạch, đó là lời Phật dạy. [X. kinh Niết bàn (bản Bắc) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Ba La Mật
《諸波羅蜜》
Tức gọi chung sáu ba la mật và mười ba la mật. Sáu ba la mật là Bố thí ba la mật, Trì giới ba la mật, Nhẫn nhục ba la mật, Tinh tiến ba la mật, Định ba la mật và Trí tuệ ba la mật, là sáu pháp của Bồ tát tu hành được liệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Ba La Mật Y Quả
《諸波羅蜜依果》
Y quả, các hành nương tựa trước, dấy lên sau, hoặc nương vào nhau mà được lớn thêm, cũng tức là quả nương tựa nhau. Là một trong mười thứ công đức mà Bồ tát thu đạt được khi tu hành theo Bồ tát thừa. Tức là công đức rốt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chử Bách Tư
《褚柏思》
(1909 - ?) Người An huy. Hiệu Phật lâm cư sĩ, tự Mạnh trang. Tốt nghiệp khoa luật Đại học Thượng hải, Trung quốc. Từng giữ các chức Tổng biên tập Nhật báo Bắc phương tại Bắc bình, Tổng giám đốc Thông tấn xã quân sự Nam k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Bạn
《主伴》
Chỉ chủ và bạn. Tức là chủ thể và theo thuộc nói gộp lại. Khi tông Hoa nghiêm nói về Pháp giới duyên khởi, nếu lấy cái này làm chủ thì lấy cái kia làm bạn - như thế thì chủ bạn đầy đủ mà nhiếp đức vô tận, gọi là Chủ bạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Bạn Viên Minh Cụ Đức Môn
《主伴圓明具德門》
Là một trong mười huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này đứng về phương diện quả mà nói, để phá mối nghi ngờ mê chấp không hiểu được rằng, một pháp tức là hết thảy pháp. Có nghĩa là, trong các pháp, hễ lấy một pháp làm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Bảo Hàng Thụ
《諸寶行樹》
Các hàng cây báu. Kinh A di đà chép, khi ngọn gió hiu hiu thổi, thì các hàng cây báu ở cõi Tịnh độ cực lạc, hay phát ra những thứ âm thanh du dương mầu nhiệm, như trăm nghìn thứ âm nhạc cùng trỗi dậy, khiến những người n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Biến Pháp Giới
《周遍法界》
Phật giáo gọi chỗ ở của pháp là Pháp giới. Các pháp vô lượng vô biên, đầy ắp vũ trụ, Pháp giới cũng không bờ không cõi, bởi thế, chu biến pháp giới là biểu thị cái nghĩa không đâu mà không đến. Mật giáo thì bảo công đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Bính Tại Thủ
《主柄在手》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bính, là cái cán của đồ vật để cầm. Cầm cán trong tay tức có thể điều khiển đồ vật một cách tự do. Vì thế, chủ bính tại thủ có ý nghĩa là chủ quyền nắm giữ trong tay. Trong Thiền lâm, từ ngữ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Căn
《諸根》
Chỉ năm căn mắt tai mũi lưỡi thân. Hoặc là năm căn tin tưởng, siêng năng, nhớ nghĩ, định tâm, trí tuệ. Cũng chỉ chung hết thảy thiện căn. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng - kinh Xuất diệu phẩm Hoạch yếu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Căn Cụ Túc Nguyện
《諸根具足願》
Là nguyện thứ bốn mươi mốt trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà. Cũng gọi là Cụ túc chư căn nguyện. Nguyện rằng bất cứ ai niệm danh hiệu của Phật A di đà, đều được nhờ công đức của Phật mà đầy đủ các thiện căn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Căn Thắng Liệt Trí Lực
《諸根勝劣智力》
Phạm: Indriya-paràpara-jĩàna-bala. Là một trong mười lực của Như lai. Còn gọi là Căn thượng hạ trí lực. Như lai có đủ mười thứ trí lực, trong đó, Chư căn thắng liệt trí lực tức là cái sức trí tuệ của Như lai có khả năng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Chấp
《諸執》
Chỉ chín chấp (chín diệu). Tức là mặt trời, mặt trăng, sao hỏa, sao thủy, sao mộc, sao kim, sao thổ, sao la hầu, sao kế đô, nói gộp lại là chín chấp. [X. Đại nhật kinh sớ Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Chiêu Chi
《朱昭之》
Người Tiền đường (Hàng huyện, Chiết giang) thời Nam triều. Năm sinh năm mất không rõ. Từng phê phán Di hạ luận …… của Cố hoan mà viết ra Nạn Cố đạo sĩ di hạ luận, trong bản văn này, ông phê phán và vặn hỏi Cố hoan về các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Chiêu Vương
《周昭王》
tại vị 1052-1002 ttl, hay 995-977 ttl.: còn gọi là Chu Chiêu (周昭), tên của vị thiên tử nhà Chu, họ là Cơ (姬), tên Hà (瑕), vị vua thứ 4 của nhà Tây Chu (西周), con trai của Chu Khang Vương (周康王). Sử Ký (史記) gọi ông là (昭王);…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chủ Công Đức
《主功德》
Là một trong hai mươi chín thứ trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc. Chia làm hai loại: 1. Là một trong tám thứ công đức trang nghiêm của Phật. Tức chỉ công đức trang nghiêm của Phật A di đà, chủ của thế giới cực lạc, được chú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Củng
《主拱》
Là một loại kết cấu bằng gỗ trong kiến trúc. Còn gọi là Đẩu củng . Cái kết cấu hình cung ở chỗ đầu cột và xà ngang giao tiếp nhau gọi là củng. Cái khối gỗ hình đấu kê ở giữa khoảng củng với củng, gọi là chủ. Kinh Dược sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Dịch Thiền Giải
《周易禪解》
Gồm ba quyển. Do sa môn Tri húc (1599- 1655) đời Minh soạn vào năm Sùng trinh 14 (1641). Trí húc cho Dịch là lí rất mực của trời đất, là nguồn gốc của muôn vật, rộng lớn tinh vi, không chỗ nào mà không có. Và nếu lấy tư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Duy Ma Cật Kinh
《注維摩詰經》
Gồm mười quyển. Do sa môn Tăng triệu đời Hậu Tần soạn. Nói đủ là Duy ma cật sở thuyết kinh chú. Còn gọi là Chú duy ma, Chú duy ma kinh, Tịnh danh tập giải. Thu vào Đại chính tạng tập 38. Sau khi ngài Cưu ma la thập dịch …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Duyên
《諸緣》
Duyên, chỉ nhân duyên. Chư duyên, gọi chung hết thảy nhân duyên của thế giới hiện tượng. Trăm nghìn vạn triệu hương, sắc của cõi đời, đều là những cái mà tâm thức chúng ta vin theo - như lưỡi nếm mùi vị mà biết đắng, ca…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Đồ Bán Thác Ca
《注荼半托迦》
Phạm: Cùđapanthaka, Pàli: Cùơapanthaka. Là một trong mười sáu vị La hán. Còn gọi là Chu lị bàn đặc ca, Chu lâm ban đặc. Nói tắt là Ban đặc, Ban đà, Ban thỏ. Dịch ý là đường nhỏ, sinh bên đường. Là con của người Bà la môn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Đức Phúc Điền Kinh
《諸德福田經》
Có một quyển. Nói tắt là Phúc điền kinh, Chư phúc điền kinh. Do các sư Pháp lập, Pháp cự đời Tây Tấn dịch chung. Thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung ghi chép việc Đế thích hỏi về ruộng phúc, Phật bèn nói năm tịnh đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Gia Giáo Tướng Đồng Di Tập
《諸家教相同異集》
Có một quyển. Do sư Viên trân thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Còn gọi là Cam lộ tập. Thu vào Đại chính tạng tập 74. Là sách so sánh giáo tướng dị đồng của các tông và thuyết minh tóm tắt về vấn đề này. Nếu theo sự k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Gia Tông Phái
《諸家宗派》
Có một quyển. Do Thủ nhất Không thành đời Thanh biên soạn. Được in gộp làm một với Phật tổ tâm đăng (không rõ tác giả) và ấn hành vào năm Quang tự 16 (1890). Còn gọi là Tông giáo luật chư gia diễn phái. Thu vào Vạn tục t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Giáo Quyết Định Danh Nghĩa Luận
《諸教决定名義論》
Có một quyển. Bồ tát Từ thị viết, sư Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này giải thích nghĩa chân thực của những chữ căn bản trong các giáo, như mở bày nghĩa sâu kín của các chữ Án, chữ Hồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Hành
《諸行》
I. Chư hành. Chỉ hết thảy pháp hữu vi. Hành (Phạm: Saôskàra, Pàli: Saíkhàra), tức là những cái do nhân duyên hòa hợp mà được tạo ra. Trong Phật giáo căn bản, Chư hành đồng nghĩa với Nhất thiết, Chư pháp. Nhưng Phật giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Hành Bản Nguyện
《諸行本願》
Có nghĩa là ngoài việc niệm Phật ra, lấy Chư hành vạn thiện làm bản nguyện. Danh từ này có xuất xứ từ cuốn sách Niệm Phật bản nguyện nghĩa của Trường tây, vị tăng thuộc tông Tịnh độ Nhật bản. Chư hành và Niệm Phật đều là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Hành Hữu Vi Kinh
《諸行有爲經》
Phạm: Anityatà-sùtra. Có một quyển. Do sư Pháp thiên đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung ghi chép lời nói pháp của đức Phật trong vườn Cấp cô độc về sự vô thường biến thiên của hết thảy các hành, cho đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Hành Vãng Sinh
《諸行往生》
Do tông Tịnh độ lập ra. Có nghĩa là ngoài việc niệm Phật, tu muôn hạnh thiện khác cũng có thể được vãng sinh Tịnh độ cực lạc. Các đại sư thuộc tông Tịnh độ Trung quốc ở đời Đường, đối với Chư thiện vạn hạnh có lập các da…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển