Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.605 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 53/58.
  • Từ Vân Tuân Thức

    《慈雲遵式》

    Jiun Junshiki, 964-1032: vị tăng dưới thời nhà Tống, xuất thân Lâm Hải (臨海), Đài Châu (台州, Ninh Hải, Triết Giang), họ Diệp (葉), tự là Tri Bạch (知白). Ông theo xuất gia với Thiên Thai Nghĩa Toàn (天台義全), năm 18 tuổi xuống t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Vi

    《紫微》

    : tên của một trong 15 ngôi sao nằm phía Đông Bắc của Bắc Đẩu. Theo truyền thuyết Thiên Văn của Trung Quốc, ngôi sao này là chỗ ở của Thiên Đế, còn các ngôi sao khác là các vị hạ thần hộ vệ. Từ đó, nó có nghĩa là vương c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Vi Đại Đế

    《紫微大帝》

    : một trong Tam Quan (三官), gồm Thiên Quan (天官), Địa Quan (地官) và Thủy Quan (水官). Vị này là Thiên Quan, tức Thiên Quan Đại Đế (天官大帝), còn gọi là Thượng Nguyên Tứ Phước Thiên Quan Nhất Phẩm Tử Vi Đại Đế (上元賜福天官一品紫微大帝), Thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Vi Đẩu Số

    《紫微斗數》

    có 2 loại pháp tắc là Đại Hạn (大限) và Tiểu Hạn (小限). Đại Hạn chỉ về trạng huống, vận thế của cá nhân trong khoảng thời gian 10 năm âm lịch. Tiểu Hạn là trạng huống, vận thế của cá nhân trong khoảng thời gian 1 năm âm lịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Viên

    《慈圓》

    Jien, 1155-1225: ca nhân và vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 62, 65, 69, 71; húy Đạo Khoái (道快), Từ Viên (慈圓), thông xưng là Cát Thủy Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Vô Úy

    《四無畏》

    s: catur-vaiśāradya, p: catu-vesārajja: bốn loại Vô Úy, còn gọi là Tứ Vô Sở Úy (四無所畏), là bốn loại đức có được của chư Phật Bồ Tát dùng trong khi thuyết pháp mà không sợ hãi gì cả. Bốn Vô Sở Úy của Phật là: (1) Nhất Thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Vũ

    《祠宇》

    : từ đường, miếu thần. Như trong bài Đông Phương Sóc Họa Tán (東方朔畫贊) của Hạ Hầu Thậm (夏侯湛, khoảng 243-291) nhà Tây Tấn có đoạn: “Bồi hồi lộ tẩm, kiến tiên sinh chi di tượng; tiêu dao thành quách, quán tiên sinh chi từ vũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tự Xã Phụng Hành

    《寺社奉行》

    Jishabugyō: cơ quan hành chính tôn giáo của chính quyền Võ Gia từ thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi, 1292-1573) đến Giang Hộ (江戸, Edo, 1600-1867). Dưới thời Mạc Phủ Liêm Thương, Trung Nguyên Quý Thời (中原季時, Nakahara Suet…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Y

    《紫衣》

    Shie: pháp y hay y màu đỏ tía do triều định ban tặng cho vị cao tăng có đức độ lớn, còn gọi là Tử Phục (紫服), Tử Ca Sa (紫袈裟). Vào năm đầu (690) niên hiệu Tải Sơ (載初) nhà Đường, Tắc Thiên Võ Hậu (則天武后) lấy Tử Y ban tặng ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuấn Dự

    《俊芿》

    Shunjō, 1166-1227: học Tăng phục hưng Giới Luật, sống vào đầu thời Liêm Thương, vị Tổ khai sơn Tuyền Dũng Tự (泉涌寺, Sennyū-ji), húy là Tuấn Nhưng (俊芿), tự Bất Khả Khí (不可棄), hiệu là Ngã Thiền Phòng (我禪房), thụy hiệu Đại Hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuấn Nhưng

    《巡撫》

    : tên gọi một chức quan được đặt ra từ thời nhà Minh (明, 1368~1662) trở về sau. Dưới thời nhà Thanh (清, 1616~1911) thì nó tương đương với chức kế Tổng Đốc, chuyên theo sát tình hình dân chính và quân chính.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuần Phủ

    《夙障》

    : chướng ngại, nghiệp chướng của đời trước. Như trong Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Ước Luận (觀無量壽佛經約論) có câu: “Năng tu Thập Thiện, đối trị Thập Ác, tắc túc chướng tiệm trừ, túc chướng ký trừ, cố vãn sanh vô ngại (能修十善、對治…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuân Tây

    《俊譽》

    Shunyo, ?-1301: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Tuấn Dự (俊譽), thông xưng là Trúc Nội Pháp Ấn (竹內法印), con của Tri Túc Viện Công Tuấn (知足院公俊). Vào năm 1254, được sự chấp thuận củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Cao Tăng Truyện

    《續燈正統》

    Zokutōshōtō: 42 quyển, do Biệt Am Tánh Thống (別庵性統, khoảng hậu bán thế kỷ 17) nhà Minh biên tập, san hành vào năm thứ 30 (1691) niên hiệu Khang Hy (康熙). Bộ này được biên tập với ý muốn nối tiếp bộ Ngũ Đăng Hội Nguyên (五燈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Chướng

    《足利義持》

    Ashikaga Yoshimochi, 1386-1428, tại chức 1394-1422: vị Tướng Quân đời thứ 4 của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh, con trai đầu của Nghĩa Mãn (義滿, Yoshimitsu). Mẫu thân ông là bà vợ hầu Đằng Nguyên Khánh Tử (藤原慶子, Fujiwara-n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Duyên

    《宿緣》

    : tức nhân duyên đời trước, kiếp trước; tức chỉ cho nhân duyên thiện ác trói buộc bởi đời quá khứ. Tôn Đà Lợi Túc Duyên Kinh (孫陀利宿緣經) thư 1 cũng như Cốt Tiết Đầu Đông Nhân Duyên Kinh (骨節煩疼因緣經) thứ 4 của Phật Thuyết Hưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Đăng Chánh Thống

    《續燈錄》

    Zokutōroku: xem Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục (建中靖國續燈錄, Kenchūseikokuzokutōroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Đăng Lục

    《續開古尊宿語要》

    Zokukaikosonshukugoyō: 6 quyển, do Hối Thất Sư Minh (晦室師明) biên soạn, san hành vào năm thứ 2 (1238) niên hiệu Hỷ Hy (喜熙). Tiếp theo việc san hành bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) do Trách Tạng Chủ (賾藏主) ở Phúc Châu (福州, Tỉn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Hưu Khế Liễu

    《卽休契了》

    Shikkyū Keiryō, 1269-1351: vị tăng của Phái Hổ Kheo thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Hổ Nham Tịnh Phục (虎巖淨伏). Ông trú trì ở Kim Sơn (金山, Tỉnh Giang Tô). Khi Ngu Trung Châu Cập (愚中周及) ở Phật Thông Tự (佛通寺) của N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Khai Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu

    《續日本紀》

    Shokunihongi: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 40 quyển, gọi tắt là Tục Kỷ (續紀). Đây là bộ sử thư theo thể biên niên, kế tiếp bộ Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀, Nihonshoki), biên tập lịch sử trong vòng 95 năm kể từ thời Văn Võ Thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Nghĩa Giáo

    《足利尊氏》

    Ashikaga Takauji, 1305-1358, tại chức 1338-1358: Tướng Quân đời đầu của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Tên ban đầu là Cao Thị (高氏). Cha là Trinh Thị (貞氏, Sadauji). Mẹ là Thượng Sam Thanh Tử (上杉清子); vợ là Đăng Tử (登子), co…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Nghĩa Trì

    《足利義敎》

    Ashikaga Yoshinori, 1394-1441, tại chức 1428-1441: vị Tướng Quân đời thứ 6 của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh, con trai thứ 4 của Nghĩa Mãn (義滿). Ban đầu ông tự xưng là Nghĩa Viên (義圓), rồi xuất gia và làm Thiên Thai Tọa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Tôn Thị

    《足利持氏》

    Ashikaga Mochiuji, 1398-1439: vị Võ Tướng đầu thời đại Thất Đinh, con của Túc Lợi Mãn Kiêm (足利滿兼, Ashikaga Mitsukane), là người đã từng bình định vụ loạn Thượng Sam Thiền Tú (上杉禪秀, Uesugi Zenshū). Sau đó, ông đối lập với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Trì Thị

    《足助重範》

    Asuke Shigenori, 1292-1332: vị Võ Tướng vào cuối thời Liêm Thương, con của Túc Trợ Lục Lang Thứ Lang Trinh Thân (足助六郎次郎貞親); giả danh là Tam Lang (三郎). Trong vụ Loạn Nguyên Hoằng (元弘の亂, Genkō-no-ran), ông đứng về phía Hậu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Nhật Bản Hậu Kỷ

    《續日本後紀》

    Shokunihonkōki: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 20 quyển, gọi tắt là Tục Hậu Kỷ (續後紀). Sau bộ Nhật Bản Hậu Kỷ (日本後紀), đây là bộ sử thư được viết theo dạng biên niên trong vòng 18 năm (833~850) dưới thời Nhân Minh Thiên Hoàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Tâm Thành Phật

    《卽心成佛》

    : xem Tức Tâm Thị Phật (卽心是佛) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Tâm Thị Phật

    《卽心是佛》

    : còn gọi là Tức Tâm Tức Phật (卽心卽佛), Tức Tâm Thành Phật (卽心成佛); ngay tâm này là Phật, nghĩa là tâm cảnh ngay trong hiện tại đồng nhất với tâm cảnh của Phật. Đây là một trong những giáo nghĩa chủ đạo của Thiền Tông Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Tâm Tức Phật

    《卽心卽佛》

    : còn gọi là thị tâm tức Phật (是心卽佛), tâm tức thị Phật (心卽是佛); nghĩa là bất luận tâm phàm phu hay tâm Phật, thể của tâm ấy cùng với Phật không khác, tâm ấy chính là Phật. Nó vốn phát xuất từ tưởng “tâm Phật cập chúng san…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Thân Thành Phật

    《卽身成佛》

    Sokushinjōbutsu: theo lý tưởng tôn giáo của Mật Giáo, trong khi đang còn sống, người ta lấy ngay thân đang còn sống này mà đạt đến cảnh địa thành Phật, hoặc có khả năng thành Phật. Trong lập trường căn bản của đức Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Trợ Trùng Phạm

    《續高僧傳》

    Zokukōsōden: 30 quyển, do Đạo Tuyên (道宣) nhà Đường biên soạn, được san hành vào năm thứ 39 (1611) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh. Đây là bộ sử thư ghi lại 340 truyền ký của chư vị cao tăng và 160 người được phú pháp, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Bình

    《松平》

    Matsudaira: tên gọi của một dòng họ, vốn xuất thân từ Thôn Tùng Bình (松平村), Quận Gia Mậu (加茂郡), tiểu quốc Tam Hà (三河, Mikawa). Thân Thị (親氏) là vị Tổ khai sáng đời đầu, đến đời thứ 9 là Gia Khang (家康, Ieyasu) thì đổi thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Bình Thân Trung

    《松平親忠》

    Matsudaira Chikatada, 1431-1501: Đương Chủ đời thứ 4 của dòng họ Tùng Bình, con trai thứ 3 của Tùng Bình Tín Quang (松平信光, Matsutaira Nobumitsu); tên lúc nhỏ là Trúc Thiên Đại (竹千代); thông xưng là Thứ Lang Tam Lang (次郎三郎)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Bình Tín Quang

    《松平信光》

    Matsutaira Nobumitsu, ?-?: vị Võ Tướng sống trong khoảng thời gian từ thời đại Thất Đinh đến Chiến Quốc; tên lúc nhỏ là Trúc Nhã Hoàn (竹若丸) hay Trúc Thiên Đại (竹千代); thông xưng là Tam Lang (三郎); thân phụ là Tùng Bình Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tụng Cổ

    《頌古》

    Juko: nghĩa là lấy những kệ tụng của chư vị tổ sư để lại mà nêu rõ tông ý một cách giản lược. Trong khoảng niên hiệu Thiên Hy (天禧, 1017-1021), bản tụng cổ 100 tắc công án do Phần Dương Thiện Chiêu (汾陽善昭) biên soạn được x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Dung Am Lục

    《從容菴錄》

    Shōyōanroku: xem Tùng Dung Lục (從容錄, Shōyōroku) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Dung Lục

    《從容錄》

    Shōyōroku: còn gọi là Tùng Dung Am Lục (從容菴錄, Shōyōanroku), nguyên bản là Vạn Tùng Lão Nhân Bình Thiên Đồng Giác Hòa Thượng Tụng Cổ Tùng Dung Am Lục (萬松老人評天童覺和尚頌古從容菴錄, Manshōrōjinbyōtendōkakuoshōjukoshōyōanroku), 6 quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm

    《叢林》

    : còn gọi là Thiền lâm (禪林) hay Chiên Đàn lâm (旃檀林), nơi khu rừng có nhiều cây cối rậm rạp, nơi tăng chúng hòa hợp cùng chung sống một chỗ rất yên tĩnh như cây cối. Thông thường từ này ám chỉ đạo tràng nơi các vị Thiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm Công Luận

    《叢林公論》

    Sōrinkōron: 1 quyển, do Giả Am Huệ Bân (者庵惠彬) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 8 (1680) niên hiệu Diên Bảo (延寳). Vào năm thứ 16 (1189) niên hiệu Thuần Hy (淳熙) nhà Nam Tống, Giả Am Huệ Bân thâu tập những điển tịch nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm Thạnh Sự

    《叢林盛事》

    Sōrinseiji: 2 quyển, do Cổ Nguyệt Đạo Dung (古月道融) nhà Tống soạn. Đây là thư tịch có lời tựa của tác giả ghi năm thứ 3 (1197) niên hiệu Khánh Nguyên (慶元) nhà Nam Tống và lời bạt của Độn Am Tông Diễn (遯庵宗演) vào năm thứ 5 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm, Tòng Lâm

    《叢林》

    : chỉ các tự viện nơi tăng chúng tập trung sinh sống, đặc biệt chỉ cho các tự viện Thiền Tông. Xưa kia, tại Ấn Độ, phần lớn người ta thường chọn các khu rừng thâm u, tĩnh mịch, cách xa thành thị náo nhiệt, để kiến lập Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Nguyên Sùng Nhạc

    《松源崇岳》

    [嶽], Shōgen Sūgaku, 1132-1202: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tùng Nguyên, người vùng Long Tuyền (龍泉), Xử Châu (處州, Tỉnh Triết Giang), họ là Ngô (呉). Lúc nhỏ ông đã có chí xuất gia, đến n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Pha Tông Điềm

    《松坡宗憩》

    Shōha Sōkei, hậu bán thế kỷ 13: vị tăng của Phái Hổ Kheo (虎丘派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Nguyên, hiệu là Tùng Pha (松坡). Ông kế thừa dòng pháp của Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範). Trong khi làm Tạng Chủ (藏主…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Thu

    《松楸》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ cho cây tùng và cây thu, phần nhiều được trồng ở nơi nghĩa trang; từ đó, nó có nghĩa là mộ phần. Như trong bài Tề Kính Hoàng Hậu Ai Sách Văn (齊敬皇后哀策文) của Tạ Thiếu (謝朓, 464-499) nhà Tề thời Nam Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Vĩ Ba Tiêu

    《松尾芭蕉》

    Matsuo Bashō, 1644-1694: nhà Haiku sống đầu thời kỳ Giang Hộ (江戸, Edo), tên là Tông Phòng (宗房), hiệu Haseo (はせを), biệt hiệu là Đào Thanh (桃青), Bạc Thuyền Đường (泊船堂), Chước Nguyệt Am (釣月庵), Phong La Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Vĩnh Trinh Đức

    《松永貞德》

    Matsunaga Teitoku, 1571-1653: ca nhân và nhà Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, tên là Thắng Hùng (勝熊), hiệu Trường Đầu Hoàn (長頭丸), Tiêu Du Hiên (逍遊軒), người vùng Kyoto. Ông theo học Hòa Ca với Tế Xuyên U Trai (細川幽齋, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tường Nhụy

    《祥蕊》

    Shōzui, ?-1823: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Tường Nhụy (祥蕊[蘂]), xuất thân vùng Tân Dã (津野), A Ba Mộc (阿波木, thuộc Tokushima). Ông xuất gia năm 16 tuổi, theo hầu vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tường Quang

    《祥光》

    : ánh sáng, hào quang tốt lành, tượng trưng cho điềm lành. Như trong bài Tuyên Đức Hoàng Hậu Đôn Khuyến Lương Vương Lịnh (宣德皇后敦勸梁王令) của Nhiệm Phưởng (任昉, 460-508) nhà Lương thời Nam Triều có đoạn: “Phong công hậu lợi, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tướng Quốc Tự

    《相國寺》

    Shōkoku-ji: hiện tọa lạc ở phía Đông Nam nội thành Khai Phong (開封, Tỉnh Hà Nam), được xây dựng vào năm thứ 6 (555) niên hiệu Thiên Bảo (天寳) nhà Bắc Tề. Nguyên gốc chùa có tên là Kiến Quốc Tự (建國寺), sau được tái kiến dưới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tương Sơn Pháp Tuyền

    《蔣山法泉》

    Shōsan Hōsen, khoảng giữa thế kỷ 11: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Tùy Châu (隨州, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Thời (時). Lúc còn nhỏ tuổi ông đã tài mẫn, thông minh, sau ông theo xuất gia với Tín Kỷ (信玘) ở Trí Môn Việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tương Ưng

    《相應》

    Sōō, 831-918: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu và giữa thời Bình An, húy là Tương Ưng (相應), hiệu Kiến Lập Đại Sư (建立大師), xuất thân vùng Thiển Tỉnh (淺井, Asai), Cận Giang (近江, Ōmi, thuộc Kaga-ken [加賀縣]), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển