Tương Ưng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Sōō, 831-918: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu và giữa thời Bình An, húy là Tương Ưng (相應), hiệu Kiến Lập Đại Sư (建立大師), xuất thân vùng Thiển Tỉnh (淺井, Asai), Cận Giang (近江, Ōmi, thuộc Kaga-ken [加賀縣]), họ Lịch Tỉnh (櫟井). Năm 15 tuổi, ông lên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), theo hầu Trấn Thao (鎭操, Chinzō). Đến năm 17 tuổi, ông xuống tóc Xuất Gia, làm Đệ Tử của Viên Nhân (圓仁, Ennin) tại Trung Đường (中堂) trong vòng 6, 7 năm. Chính ông đã khai sáng Duệ Nam (叡南, tức Vô Động Tự Cốc [無動寺谷]) để ẩn tu trong vòng 12 năm. Từ năm 859 trở về sau, ông cẳm đắc sự Linh Nghiệm của Bất Động Minh Vương (不動明王) ở Cát Xuyên (吉川, Yoshikawa), Tỷ Lương Sơn (比良山); cho nên sáng lập Bất Động Tự (不動寺, Minh Vương Viện [明王院]); và sau đó được kính ngưỡng như là vị tổ khai sáng ra Pháp Môn Hồi Phong Hành (回峰行) ở vùng Bắc Lãnh (北嶺). Ông từng tu hành ở Kim Phong Sơn (金峰山), vùng Cát Dã (吉野, Yoshino); và thường có những cuộc đàm luận liên quan đến chuyện cầu đảo Linh Nghiệm của ông đối với hoàng thất.