Tùng Nguyên Sùng Nhạc

《松源崇岳》 sōng yuán chóng yuè

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

[], Shōgen Sūgaku, 1132-1202: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tùng Nguyên, người vùng Long Tuyền (), Xử Châu (, Tỉnh Triết Giang), họ là Ngô (). Lúc nhỏ ông đã có chí Xuất Gia, đến năm 23 tuổi thọ Ngũ Giới tại Đại Minh Tự () và làm Sa Di. Ban đầu ông đến Tham Học với Linh Thạch Diệu (), rồi tiếp đến là Đại Huệ Tông Cảo ()Kính Sơn () và Ứng Am Đàm Hoa (). Vào năm thứ 2 (1163) niên hiệu Long Hưng (), ông thọ Cụ Túc Giới tại Bạch Liên Tinh Xá () ở Tây Hồ (西), Lâm An (, Tỉnh Triết Giang) và bắt đầu đi Tham Học khắp nơi. Ông có đến tham yết Mộc Am An Vĩnh ()Càn Nguyên Tự (). Sau cùng ông đến tham vấn Mật Am Hàm Kiệt () ở Tây Sơn (西), Cù Châu (, Tỉnh Triết Giang) và kế thừa dòng pháp của vị này. Từ đó ông bắt đầu Khai Đường giáo hóa ở Trừng Chiếu Thiền Viện () vùng Dương Sơn (), Phủ Bình Giang (, Tỉnh Giang Tô). Về sau, ông đã từng sống qua một số nơi như Báo Ân Quang Hiếu Tự () ở Quân Sơn () thuộc vùng Giang Âm Quân (, Tỉnh Giang Tô), Thật Tế Thiền Viện () ở Trị Phụ Sơn () vùng Vô Vi Quân (, Tỉnh An Huy), Tiến Phước Thiền Viện () ở Nhiêu Châu (, Tỉnh Giang Tây), Trí Độ Thiền Viện () ở Hương Sơn () vùng Minh Châu (, Tỉnh Triết Giang) và Linh Nham Thiền Viện () ở Hổ Kheo Sơn () thuộc Phủ Bình Giang. Đến năm thứ 3 (1197) niên hiệu Khánh Nguyên (), ông đến ở tại Linh Ẩn Tự (), rồi khai sáng Hiển Thân Báo Từ Tự (). Vào ngày mồng 4 tháng 8 năm thứ 2 niên hiệu Gia Thái (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 71 tuổi đời và 40 Hạ Lạp. Môn nhân của ông như Thiện Khai (), Quang Mục (), v.v., đã biên soạn bộ Tùng Nguyên Hòa Thượng Ngữ Lục (), 2 quyển, Lục Du () thì soạn bài minh của tháp.