Tùng Thu

《松楸》 sōng qiū

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Chỉ cho cây tùng và cây thu, phần nhiều được trồng ở nơi nghĩa trang; từ đó, nó có nghĩa là mộ phần. Như trong bài Tề Kính Hoàng Hậu Ai Sách Văn () của Tạ Thiếu (, 464-499) nhà Tề thời Nam Triều có câu: “Trận tượng thiết ư viên tẩm hề, ánh dư tông ư Tùng Thu (輿, voi trận đặt nơi miếu đường chừ, kiệu xe trang điểm mộ phần).” Hay trong bài thơ Thù Lạc Thiên Kiến Ký () của Lưu Vũ Tích (, 772-842) nhà Đường cũng có câu: “Nhược sử ngô đồ hoàn tảo đạt, diệc ưng tiêu cổ nhập Tùng Thu (使, nếu muốn chúng tôi mau về sớm, cũng nên tiêu trống đến mộ phần).” (2) Đặc biệt chỉ cho mồ mả của cha mẹ. Như trong Dung Trai Tục Bút (), bài Tư Dĩnh Thi (), của Hồng Mại (, 1123-1202) nhà Tống có đoạn: “Kỳ tiêu dao ư Dĩnh, cái vô kỉ thời, tích vô nhất ngữ cập ư Tùng Thu chi tư (, ông [Âu Dương Tu] sống tiêu dao nơi đất Dĩnh, dường như chẳng mấy lúc, tiếc không một lời nào thấu được suy nghĩ về mộ phần song thân).” Trong Lô Sơn(, Taishō Vol. 51, No. 2095), quyển 4, bài Tây Lâm Thủy Các (西) của Thiền Nguyệt Đại Sư Quán Hưu (, 832-912) có câu: “Tùng Thu liên tháp cổ, song hạm nhậm nhàn khai (, mộ phần liền tháp cổ, ngạch cửa tùy ý khai).”