Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiền Cúc
《禪毱》
Tức quả cầu lông. Nếu người tọa thiền mà ngủ gật thì bị némbằngquả cầu lông cho tỉnh ngủ. Theo luật Thập tụng quyển 40 thì có 15 trường hợp được ném cầu lông vào người khác: Một làvìthương xót, hai là không để người ấy l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cung
《天宮》
s: deva-pura: âm dịch là Nê Phược Bổ La (泥縛補羅), là cung điện của trời cư trú, hay chỉ cung điện của Trời Đế Thích (帝釋天). Từ đó, nó có nghĩa là trời, trời xanh. Như trong Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kin…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Cung Bảo Tạng
《天宮寶藏》
Tên gọi khác của Kinh tạng. Theo truyền thuyết, sau khi đức Phật nhập diệt, Pháp tạng được cất giữ ở 2 nơi là Thiên cung và Long cung. Theo Thích môn chính thống quyển 3 thì Long cung hải tạng(tạng kinh được cất giữ ở cu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cung Sự
《天宮事》
Pàli:Vimàna-vatthu. Gọi tắt: Tì ma na (Pàli:Vimàna). Một phần trong Tiểu bộ kinh (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli, nội dung thu tập các bài tụng ngắn nói về quả báo thù thắng của chư Thiên và nhân hạnh vãng sinh cõi trời. Toà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cung Tự
《天宮寺》
: ngôi bảo sát được kiến lập dưới thời nhà Đường, hiện tọa lạc tại Phủ Lạc Dương (洛陽府), Hà Nam (河南). Nguyên lai chùa là tư gia của vua Thái Tông (太宗, tại vị 626~649); đến năm 632 (Trinh Quán [貞觀] 6), nhà vua hạ chiếu cải…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Dạ Kinh
《善夜經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này thuật lại việc Thiên tửChiên đàn ở cõi trời Tam thập tam, vì muốn làm lợi ích chúng sinh nên phái tỉ khưu đến ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Diệp
《千葉》
Chiba: tên gọi của một dòng họ, chi lưu của Lương Văn (良文, Yoshifumi) thuộc họ Hoàn Võ Bình (桓武平). Vào thời Trung Đại, dòng họ này vốn là hào tộc, đến sinh sống ở Quận Thiên Diệp (千葉郡, Chiba-gun), Hạ Tổng (下總, Shimōsa), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Diệp Liên Hoa
《千葉蓮華》
I. Thiên Diệp Liên Hoa. Hoa sen nghìn cánh dùng để cúng dường Phật. Phẩm tựa trong Đại bát nhã quyển 1 (Đại 8, 218 trung) nói: Bấy giờ, đức Phật Bảo tích đưa đóa hoa sen nghìn cánh cho bồ tát Phổ minh và dạy rằng: Thiện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Diệp Thị Dận
《千葉氏胤》
Chiba Ujitane, 1337-1365: vị Võ Tướng dưới thời đại Nam Bắc Triều; Đương Chủ đời thứ 13 của dòng họ Thiên Diệp; con trai thứ của Thiên Diệp Trinh Dận (千葉貞胤, Chiba Sadatane); thân mẫu là cháu của Tằng Cốc Giáo Tín (曾谷敎信, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Duyên
《善緣》
: duyên lành, duyên tốt. (1) Có duyên với Phật pháp. Như trong Pháp Uyển Châu Lâm (法苑珠林, Taishō Vol. 53, No. 2122) quyển 35 có câu: “Túc tạo chư thiện duyên, bách kiếp nhi bất hủ (宿造諸善緣、百劫而不朽, xưa tạo các duyên lành, tră…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Duyệt
《禪悅》
Niềm vui trongthiền định. Người vào thiền định, tâm được tự tại, an vui. Phẩm Tịnh hạnh trong kinh Hoa nghiêm (Đại 9, 432 trung) nói: Nếu khi thụ trai, nên nguyện cho chúng sinh thiền duyệt là thức ăn, tràn đầy pháp hỉ. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Duyệt Thực
《禪悅食》
Thức ăn bằng niềm vui thiền định, 1 trong 2 thứ thức ăn, 1 trong 9 thứ thức ăn.Người vào thiền định, thân tâm an vui tự tại, có công năng trưởng dưỡng nhục thể, giúp ích tuệ mệnh, giống như thực vật có công năng nuôi lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đà Ca Vương
《禪陀迦王》
Thiền đà ca, Phạm:Jĩàtaka. Tên một vị quốc vương ở Nam Thiên Trúc. Bồ tát Long thụ từng dùng kệ tụng trình bày ý chỉ Thập thiện, Thất giác chi, Thập nhị nhân duyên để tặng vị vua này, gọi là Thiền đà ca vương kệ. Trong t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đản Hữu Kiên
《偏袒右肩》
Phạm: Ekàôsam uttaràsaígaô kftvà. Pàli: Ekaôsaô uttaràsôgaô korati. Cũng gọi Thiên lộ hữu kiên, Thiên đản nhất kiên, Thiên lộ nhất bác. Gọi tắt: Thiên đản. Đối lại: Thông kiên. Mặc áo ca sa đểlộvai bên phải. Đây vốn là l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đản Phái
《偏袒派》
Pàli: Ekaôsikanikàya. Một chi phái củaPhậtgiáo Thượng tọa bộ ở Miến điện hình thành vào đầu thế kỉ XVIII, do Thượng tọa Cù na tì lăng già la (Pàli:Guịàbhilaĩkàra) ở thôn Đăng na (Tunna) tại Đông Miến điện khởi xướng. Thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đăng Hội
《千燈會》
Pháp hội thắp một nghìn ngọn đèn để cúng dường đức Phật. Mục đích của việc thắp một nghìn ngọn đèn cúng dường Phật hoặc Bồ tát là để sám hối diệt tội, cầu chứng Vô thượng chính đẳng chính giác. Giới Phật giáo Trung quốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đăng Thế Phả
《禪燈世譜》
Tác phẩm, 9 quyển, do ngài Sơn ông Đạo mân soạn vào đời Minh, ông Ngô đồng biên tập và ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 5 (1632), được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Lúc đầu, ngài Đạo mân định sưu tầm các bộ Truyền đăng lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đăng Thế Phổ
《禪燈世譜》
Zentōsefu: 9 quyển, do Sơn Ông Đạo Mân (山翁道忞) nhà Minh biên tập, san hành vào năm thứ 3 (1654) niên hiệu Thừa Ứng (承應). Đây là bộ truyền đăng hệ phổ do Mộc Trần Đạo Mân (木陳道忞), pháp từ của Mật Vân Viên Ngộ (密雲圓悟), biên t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Đạo
《善導》
Shàn-dào, Zendō, 613-681: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người hình thành nên Tịnh Độ Giáo Trung Quốc, vị tổ thứ 3 của Tịnh Độ Tông và được liệt vào hàng thứ 5 trong 7 vị cao tăng của Chơn Tông Nhật Bản. Ông xuất thân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Đạo Lưu
《善導流》
Dòng Thiện đạo. Chỉ cho dòng phái Tịnh độ do ngài Thiện đạo lập ra vào đời Đường, 1 trong 3 dòng phái của Tịnh độ giáo. Y cứ theo chỗ ở của Sơ tổ Đàm loan (476-542), nên cũng gọi là Nhạn môn lưu. Ngài Đàmloantruyền cho n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đầu
《禪頭》
I. Thiền Đầu. Vị Thủ tọa của Thiền lâm. Đại quán thanh qui (Đại 81, 612 hạ) nói: Hiệu lệnh tọathiền của Tăng đường là do Thủ tọa đưa ra, chứ không phải do vị Trụ trì, cho nên vị Thủ tọa được gọi là Thiền đầu. II. Thiền Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đế Sinh Lư Thai
《天帝生驢胎》
Thiên đếđầu thai vào con lừa. Kinh Pháp cú thí dụ quyển 1 nói rằng: Thuở xưa, có vị Thiên đế biết mình sau khi chết sẽ đọa vào thai con lừa của nhà thợ gốm, liền đến chỗ đức Phật quì sát đất đính lễ qui y, nhưng chưa kịp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Địa Bát Dương Thần Chú Kinh
《天地八陽神咒經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung nói về danh nghĩa việc đức Phật nói kinh này và về phúc báo, công đức của việc thụ trì, đọc tụng, đồng thời bài bác việc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Địa Kính
《天地鏡》
Gương trời đất. Tức chỉ cho kinh Nhân vương bát nhã ba la mật, vì kinh này được ví dụ như chiếc gương sáng chiếu soi thực tướng của trời đất. Thiên địa kính và Hộ quốc châu(hạt châu che chở đất nước) đều là ví dụ cho kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Địa Tam Dương Hội
《天地三陽會》
Tông giáo dân gian ở đời Minh, Trung quốc, do Vương đạc sáng lập vào khoảng năm Vạn lịch (1573-1619). Vương đạc tự xưng là Tam dương hội thủ, xây điệnTam dương, tạo Hỗn nguyên chủ Phật, tuyên cáo đại kiếp đã đến. Tín đồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Định
《善定》
Chỉ cho những người tu hành từ khi xuất gia theo thứ tự tu học Phật đạo mà lần lượt chứng đượcthiền định của cõi Sắc vàthiền định của cõi Vô sắc. Trời cõi Sắc vàtrờicõi Vô sắc mỗi cõi đều có 4 cảnh giới thiền định, hợp l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Kiên Cố
《禪定堅固》
Thiền định vững chắc, 1 trong 5 thứ kiên cố nói trong kinh Đại tập. Khoảng 500 năm thứ 2 sau đức Phật nhập diệt là thời kìThiền định kiên cố, ở thời kì này, các tỉ khưu tu hành trụ trong thiền định kiên cố. Kinh Đại tập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Lực Bất Khả Tư Nghị
《禪定力不可思議》
Năng lực củathiền định không thể nghĩ bàn, 1 trong 5 thứ bất khả tư nghị. Nghĩa là tu hành thiền định, phát được Thần cảnh thông, bay đi tự tại, du hành khắp các Tịnh độ của chư Phật, đó là việc bất khả tư nghị. Nếu vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Môn
《禪定門》
Cũng gọi Thiền môn. I. Thiền Định Môn. Cửa củathiền định. II. Thiền Định Môn. Cũng gọi Thiền thất. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho người nhập Thiền định môn, nghĩa là chư tăng tu thiền định. Người nam cạo tóc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Quật
《禪定窟》
Chỉ cho hang động để tu thiền định của các tỉ khưu. Vì Phật và các đệ tử thường tọa thiền trong các hang động nơi núi rừng nên gọi là Thiền định quật. Chỗ ở của người tu thiền cũng được gọi là Thiền định quật. Kinh Niết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Thập Chủng Lợi Ích
《禪定十種利益》
Mười thứ lợi ích của việc tu thiền định. Người tu hạnh Bồ tát, nếu khéo tu tập thiền định thì muôn duyên đều dứt, định tính hiện tiền, được 10 thứ lợi ích sau đây: 1. An trụ nghi thức: Bồ tát tập các thiền định cần phải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đới
《禪帶》
Cũng gọi Thiện trợ. Sợi dây lưng dùng lúc tọa thiền, thắt ở ngangeo để đề phòng bụng bị lạnh. Cứ theo luật Tứ phần quyển 41 thì ngồi ở chỗ đất trống thường bị đau lưng cho nên may thiền đới phòng hộ. Pháp Xả đọa trong lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng
《天童》
I. Thiên Đồng. Chư thiên hộ trì Phật pháp, thường dùng hình đồng tử xuất hiện ở nhân gian để phục vụ loài người, gọi là Thiên đồng (con thiên thần). II. Thiên Đồng. Chỉ cho chùa Thiên đồng nằm ở huyện Ngân, tỉnh Chiết gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Chính Giác
《天童正覺》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Tào động sống vào đời Tống, người ởThấp châu, tỉnh Sơn tây, họ Lí, là đệ tử nối pháp của Thiền sư Tử thuần ở núi Đan hà, tại Đặng châu, phủ Nam dương, tỉnh Hà nam. Sư từng trụ ở chùa Trường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Chính Giác Thiền Sư Quảng Lục
《天童正覺禪師廣錄》
Cũng gọi Hoành trí thiền sư quảng lục, Phổ chiếu giác hòa thượng ngữ lục, Hoành trí lục. Ngữ lục, 9 quyển, do Thiền sư Chính giác soạn vào đời Tống, các ngài Pháp tông, Tập thành... biên tập, được thu vào Đại chính tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Như Tịnh
《天童如淨》
Tendō Nyojō, 1163-1228: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, vì tánh tình của ông hào sảng vui vẻ nên trong tùng lâm đương thời thường gọi ông là Tịnh Trưởng (淨長), sau này thì gọi là Trưởng Ông (長翁), sinh ngày mồng 7 th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Sơn
《天童山》
Núi nằm cách huyện Ngân(xưa gọi là phủ Ninh ba), tỉnh Chiết giang khoảng 35 km về mạn đông, là 1 trong các ngọn của núi Thái bạch, cũng là 1 trong 5 ngọn núi của Thiềntông.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự
《天童山景德禪寺》
: hay Thiên Đồng Tự (天童寺), Thiên Đồng Thiền Tự (天童禪寺); hiệu là Đông Nam Phật Quốc (東南佛國); là ngôi tự viện Thiền Tông trứ danh, được xếp hạng thứ 2 trong 5 ngôi chùa nổi tiếng của Thiền Tông Trung Quốc; hiện tọa lạc tại s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Thiền Tự
《天童禪寺》
: xem Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự (天童山景德禪寺) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Tự
《天童寺》
: xem Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự (天童山景德禪寺) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Tự Chí
《天童寺志》
Cũng gọi Thiên cung. Đối lại: Địa ngục. Chỉ cho cung điện của các trời, là nơi hưởng phúc lạc mà những người tạo nghiệp thiện sau khi chết sẽ sinh về.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đường
《天堂》
: hay Thiên Quốc (天國), chỉ cho trú xứ hay quốc độ trên trời, là cung điện của thiên chúng, đối lập với Địa Ngục. Theo đa số các tôn giáo cũng như triết học tâm linh đều công nhận đây là nơi tồn tại hình thức sinh mạng co…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Gia
《天家》
: có hai nghĩa chính. (1) Từ xưng hô đối với thiên tử. Như trong tác phẩm Độc Đoán (獨斷) của Thái Ung (蔡邕, 133-192) nhà Hán có giải thích rằng: “Thiên gia, bách quan tiểu lại chi sở xưng, thiên tử vô ngoại, dĩ thiên hạ vi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Gia Qui Giám
《禪家龜鑑》
Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng người Triều tiên là ngài Thanh hư Hưu tĩnh soạn, được thu vào Vạn tụctạngtập 112. Sách này nói về yếu chỉ của công phu tham thiền và có phụ thêm phần lược giải. Nội dung trình bày về hơn 80 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Gian
《禪間》
Chỉ cho định Trung gian giữa định Căn bản của Sơ thiền thiên và định Cận phần của Nhị thiền thiên. Thiền định đạt được 4 chi quán, hỉ, lạc và nhất tâm của định Trung gian này thì được gọi là Định Thiền gian vô giác hữu q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Giáo
《禪教》
I. Thiền Giáo. Giáo pháp của Thiền tông. Tức chỉ cho giáo thuyết phát huy yếu chỉ Trực chỉ nhân tâm, kiến tính thành Phật của Thiền. [X. Tục cao tăng truyện Q.16] II. Thiền Giáo. Từ ngữ gọi chung Thiền và Giáo. Tức là Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Giới
《禪戒》
Cũng gọi Đạt ma nhất tâm giới, Đạt ma nhất thừa giới, Thiền môn đại giới, Thiền môn giới, Phật tổ chính truyền bồ tát giới. Chỉ cho giới luật do Thiền môn truyền, tức là giới Bồ tát Đại thừado 28 vị Tổ ở Ấn độ theo thứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Giới Tự
《天界寺》
Tenkai-ji: hiện tọa lạc tại phía Nam Kim Lăng (金陵, Nam Kinh), Phủ Giang Ninh (江寧府, Tỉnh Giang Tô), trên núi Phụng Sơn (鳳山), tên cũ là Long Tường Tập Khánh Tự (龍翔集慶寺), còn gọi là Đại Long Tường (大龍翔), một trong những danh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Hà
《禪河》
I. Thiền Hà. Gọi đủ:Ấn độ ni liên thiền hà. (xt. Ni Liên Thiền Hà). II. Thiền Hà. Chỉ chothiền định. Vì nước thiền định có nănglựcdiệt tắt lửa lòng(tức phiền não), cho nên ví dụ với sông mà gọi là Thiền hà. Tích lũy Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Hải
《天海》
Tenkai, 1536-1643: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山) và đầu thời Giang Hộ, vị tổ thời Trung Hưng của Thiên Thai Tông, húy là Tùy Phong (隨風), Thiên Hải (天海), hiệu Nam Qua…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển