Thiện Định
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho những người tu hành từ khi Xuất Gia theo thứ tự tu học Phật Đạo mà lần lượt chứng đượcthiền định của cõi Sắc vàthiền định của cõi Vô sắc. Trời cõi Sắc vàtrờicõi Vô sắc mỗi cõi đều có 4 cảnh giới thiền định, hợp lại gọi chung là Tứ thiền bát định(4 thiền 8 định). [X. Luận Giải thoát đạo Q. 2.]. (xt. Tứ Thiền Bát Định). THIÊN GIÁC VƯƠNG Thiện giác, Phạm: Suprabuddha. Pàli: Suppabudha. Hán âm: Tô bát ra một đà, Tu ba phật, Tu ba phất. Cũng gọi Thiện ngộ vương. Về vị vua này, các kinh ghi chép đều khác nhau, theo kinh Chúng hứa Ma Ha đế quyển 2 thì Thiện giác vương là chủ của thành Thiên tí, ở gần nước Ca tì la vệ thuộc Ấn Độ xưa, phu nhân là Long nhĩ nễ (Phạm: Lumbinì), sinh được 2 người con gái, cô chị là Ma da (Phạm: Màyà), cô em là Ma Ha ma da (Phạm: Mahàmàyà), về sau 2 chị em cùng là phu nhân của vua Tịnh phạn thành Ca tì la vệ, phu nhân Ma da sinh ra Thái tử Tất Đạt Đa. Còn theo tư liệu Nam truyền như Đại sử (Pàli:Mahà-vaôsa ii)...thì Thiện giác vương là con của vua An xà nan (Pàli: Aĩjana) thuộc chủng tộc Câu lợi (Pàli: Koơiya) ở thành Thiên tí, là anh của 2 bà Ma da và Ba xà ba đề (Pàli:Pajàpati), em của Vương tử Chấp trượng (Pàli: Daịđapànì) lấy con gái của vua Sư tử giáp tên là Cam lộ (Pàli:Amita) làm vợ; về sau, Cam lộ sinh ra Da duđà la (Pàli: Bhaddakaccànà) vàĐề Bà Đạt đa (Pàli: Devadatta), Da Du Đà La tức là phu nhân của Thái tử Tất Đạt Đa. [X. kinh Phật bản hành tập Q. 5.; phẩm Thí nghệ trong kinh Tu hành bản khởi Q.thượng; kinh Chúng hứa Ma Ha đế Q. 3., 6; Thích Ca phổ Q. 2.].