Thiên Địa Kính

《天地鏡》 tiān dì jìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Gương trời đất. Tức chỉ cho kinh Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật, vì kinh này được ví dụ như chiếc gương sáng chiếu soi thực tướng của trời đất. Thiên Địa KínhHộ Quốc Châu(hạt châu che chở đất nước) đều là ví dụ cho kinh Nhân Vương.