Thiền Duyệt Thực

《禪悅食》 chán yuè shí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thức ăn bằng niềm vui thiền định, 1 trong 2 thứ thức ăn, 1 trong 9 thứ thức ăn.Người vào thiền định, thân tâm an vui Tự Tại, có Công Năng trưởng dưỡng nhục thể, giúp ích tuệ mệnh, giống như Thực VậtCông Năng nuôi lớn thể xác, duy trì tinh thần, cho nên gọi là Thiền Duyệt Thực. Phẩm Ngũ bách Đệ Tử Thụ Kí trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 27 hạ) nói: Chúng Sinh ở cõi nước ấy thường dùng 2 thứ thức ăn: Một là Pháp Hỉ Thực, hai là Thiền Duyệt Thực. Tức ăn bằng niềm vui pháp và niềm vui thiền định. KinhTâm địaquánquyển 5 (Đại 3, 314 hạ) nói: Chỉ có pháp hỉ Thiền Duyệt Thực là thức ăn của các bậc Thánh hiền. (xt. Cửu Thực, Nhị Thực).