Thiền Duyệt

《禪悅》 chán yuè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Niềm vui trongthiền định. Người vào thiền định, tâm được Tự Tại, an vui. Phẩm Tịnh hạnh trong kinh Hoa nghiêm (Đại 9, 432 trung) nói: Nếu khi thụ trai, nên nguyện cho Chúng Sinh Thiền Duyệt là thức ăn, tràn đầy pháp hỉ. Phẩm Phương Tiện kinh Duy Ma (Đại 14, 539 thượng) nói: Hiện có Quyến Thuộc, thường ưa xa lìa; tuy mặc đồ trang sức quí giá nhưng dùng tướng hảo nghiêm thân; tuy vẫn ăn uống nhưng lấy Thiền Duyệt làm vị.