Thiên Cung Sự

《天宮事》 tiān gōng shì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Pàli:Vimàna-vatthu. Gọi tắt: Tì ma na (Pàli:Vimàna). Một phần trong Tiểu Bộ kinh (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli, nội dung thu tập các bài tụng ngắn nói về Quả Báo Thù Thắng của Chư Thiên và nhân hạnh vãng sinh cõi trời. Toàn bộ chia làm 7 phẩm, 85 Thiên Cung.Ởđầu mỗi phần nói về Thiên Cung đều có lời Tán Thán sự Thù Thắng về chính báo, y báo của Thiên tử hoặc Thiên NữThiên Cung ấy của ngài Mục Kiền Liên (Pàli:Moggallàna)... đồng thời hỏi về nhân hạnh để đạt được Quả Báo ấy. Sau đó là lời trình bày của Thiên tử hoặc Thiên Nữ về Nhân Sinh lên cõi trời mà mình đã gieo trong Quá Khứ khi còn sống ởnhângian. Các Thiên Cung được nói trong kinh phần nhiều là Tam Thập Tam Thiên, ít nói đến Hóa lạc thiên, Phạm Thiên Giới và Tứ Thiên Vương. Cuối mỗi phẩm đều có phụ thêm phần kệ tụng tóm tắt. Cứ theo Đại vương thống sử (Pàli:Mahàvaôsa, XIV) và Thiện kiến luậttì Bà Sa quyển 2 thì ngài Ma hi đà con vua A dục, lúc mở giáo tại Tích lan, trước tiên giảng nói về kinh Ngã quỉ bản sinh và Thiên Cung Sự cho Hoàng hậu A nâu la và 500 phu nhân trong cung nghe; căn cứ vào đó mà biết được niên đại thành lập kinh này là muộn nhất. Nguyên văn kinh này được P.T.S. (Pàli Text Society), xuất bản năm 1886, bản Anh dịch do SBBIZ, Minor Anthologies IV, Jean Kenenedy, 1942 và bản dịch tiếng Nhật (Nam truyền Đại Tạng Kinh quyển 24).