Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.562 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 31/373.
  • Bát Thức Quy Củ Bổ Chú

    《八識規矩補注》

    Gồm 2 quyển. Ngài Phổ thái đời Minh soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 45. Văn gọn, nghĩa sâu, có thể được coi là tinh tủy của Duy thức học. Bồ tát Thế thân đã rút lấy phần tinh túy trong luận Du già 100 quyển mà cô đọng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Thức Quy Củ Tụng

    《八識規矩頌》

    Gồm 4 chương 12 bài tụng 48 câu. Ngài Huyền trang đời Đường soạn. Trình bày một cách đại khái về học thuyết Duy thức, chú trọng nói rõ vấn đề tâm thức là trung tâm của học thuyết Duy thức. Nội dung: ba bài tụng đầu nói v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Thức Tâm Vương

    《八識心王》

    Tám thức mắt, tai v.v... đều có tâm vương và tâm sở. Bản thể của thức là tâm vương, tương ứng với tâm vương mà khởi lên tác dụng riêng là tâm sở, tức như tác ý, xúc, thụ v.v... là tâm sở hữu pháp, gọi tắt là tâm sở (tác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Thuỷ

    《八水》

    Tám sông. Tức là tám con sông lớn ở Ấn độ đưọc ghi chép trong kinh Niết bàn: 1. Sông Hằng (Phạm: Gaígà) 2. Sông Diêm ma la (Phạm: Yamunà) 3. Sông Tát la (Phạm: Sarabhu) 4. Sông A di la bạt đề (Phạm:Aciravatì) 5. Sông Ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Thuyết Bồ Tát

    《不說菩薩》

    Bồ tát không nói. Chỉ cho cư sĩ Duy ma cật. Cứ theo kinh Duy ma phẩm Nhập bất nhị pháp môn chép, Thì khi bồ tát Văn thù sư lợi hỏi về pháp môn Bất nhị, cư sĩ Duy ma cật đã im lặng không nói, để hiển bày pháp môn bất nhị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tích Thân Mệnh

    《不惜身命》

    Không tiếc mệnh sống của mình. Nghĩa là vì cấu đạo vô thượng mà có thể xả bỏ mệnh sống của mình. Phật giáo lấy việc cứu độ chúng sinh, cầu Vô thượng chính đẳng chính giác làm mục tiêu, và vì mục tiêu ấy mà không tiếc mện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tiệm Kệ

    《八漸偈》

    Tám kệ dần dần. Bạch cư dị đời Đường đã dựa vào tám chữ quán, giác, định, tuệ, minh, thông, tế, xả, mà làm tám bài kệ tụng, mỗi chữ một bài. Tám chữ này là cửa đưa vào đạo dần dần, cho nên gọi là Bát tiệm kệ. Tám kệ ấy l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tiết

    《八節》

    : tám tiết chính trong một năm, gồm: (1) Tiết Xuân (春, đầu năm), (2) Tiết Nguyên Tiêu (元霄, tức Thượng Nguyên [上元], nhằm đêm rằm tháng Giêng âm lịch, còn gọi là Nguyên Tịch [元夕], Nguyên Dạ [元夜]), (3) Tiết Thanh Minh (清明, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Tín

    《不信》

    Không tin. Phạm: Àzradhya. Tên tâm sở. Một trong 75 Pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy thức. Chỉ tác dụng tinh thần nhơ đục trong tâm. Đối với Tứ đế, Tam bảo v..v... chưa thể tin nhận ưa thích, tướng bên ngoài, tâm bên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tịnh

    《不淨》

    Không sạch. Chỉ chung các tính chất nhớp nhúa, thô tục, xấu xa, tội lỗi v.v... Trong Ngũ đình tâm quán, có phép quán xét thân mình, thân người bất tịnh gọi là Bất tịnh quán. (xt. Thất Chủng Bất Tịnh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tịnh Hạnh

    《不淨行》

    Hạnh không sạch, cũng gọi là Phi phạm hạnh. Tức chỉ việc dâm dục. Làm dâm dục là việc đê tiện, thô bỉ, tâm ái nhiễm dơ bẩn, cho nên gọi là Bất tịnh hạnh. Lại vì nó trái với phạm hạnh trong sạch, nên cũng gọi là Phi phạm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tịnh Kim Cương

    《不淨金剛》

    Mật hiệu của Ô su sa ma minh vương (Phạm: Ucchuwma). Vị minh vương này là do Bất động minh vương hóa hiện, hay điều phục tất cả loài quỉ bất tịnh, cho nên thông thường vị này được đặt ở trong các nhà xí. [X. kinh Đà la n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tịnh Luân

    《不淨輪》

    Cái vòng không sạch. Hữu tình và vô tình đều là bất tịnh, khí thế gian cũng bất tịnh. Ba cái vô thường, bất tịnh và khổ nương nhau mà quay chuyển, cả ba đều cứng chắc khó có thể phá được, giống như ba cái vòng sắt cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tịnh Nhục

    《不淨肉》

    Thịt không sạch. Tức loại thịt có tính chất bất tịnh, đệ tử Phật không được phép ăn. Loại thịt này có chia ra ba thứ , mười thứ khác nhau. (xt. Tam Bất Tịnh Nhục, Tịnh Nhục).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tịnh Quán

    《不淨觀》

    Phạm: A-zubhà-smfti, Pàli: asubhànu-passin. Cũng gọi Bất tịnh tưởng. Một trong Ngũ đình tâm quán. Tức là phép quán tưởng cái xác thịt của mình của người nhớp nhúa, bẩn thỉu, hôi thối để đối trị phiền não tham dục. Xác ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tịnh Thuyết Pháp

    《不淨說法》

    Bất tịnh nói pháp. Cũng gọi Tà mệnh thuyết pháp (nói pháp để mưu sinh). Người nói pháp tâm còn ô nhiễm, nhưng vì danh lợi mà nói, hoặc nói mà không hiểu rõ nghĩa lí của giáo pháp, gọi là Bất tịnh thuyết pháp. Kinh Phật t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tổ Tương Thừa

    《八祖相承》

    I. Bát tổ tương thừa. Tám tổ nối nhau. Thuyết này do tông Tịnh độ Nhật bản lập. Trong Tịnh độ chân tông phó pháp truyện, Kiến thánh cảnh đã dựa theo những sách luận của các ngài Mã minh, Long thụ, Thiên thân, Bồ đề lưu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tông

    《八宗》

    I. Bát tông. Tám tông. Chỉ tám tông phái của Phật giáo Đại thừa lưu truyền ở Trung quốc. Đó là: Luật tông, Tam luận tông, Tịnh độ tông, Thiền tông, Thiên thai tông, Hoa nghiêm tông, Pháp tướng tông và Mật tông. II. Bát t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tông Cương Yếu

    《八宗綱要》

    Gồm hai quyển. Ngài Ngưng nhiên ở chùa Đông đại Nhật bản soạn. Nội dung ghi chép một cách đại lược về sáu tông: Tam luận, Pháp tướng, Hoa nghiêm, Luật, Thành thực ở Nam đô (Nara) và Thiên thai, Chân ngôn ở Bình an (Heian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tông Tổ Sư

    《八宗祖師》

    Tổ sư tám tông. Chỉ bồ tát Long thụ. Sự ra đời của ngài Long thụ là ứng hợp với lời đoán trước (huyền kí) trong kinh Lăng già, sẽ là người làm rạng rỡ nền Phật giáo Đại Viên Nhân Thành Lập * Kim cương giới: Đại nhật - Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Trá

    《鉢咤》

    Phạm: Paỉỉa. Một bức lụa lớn không có nẹp (như những điều của ca sa), gọi là bát tra, dùng để che thân. Dịch ý: bức lụa, áo không khâu may. Hữu bộ tì nại da quyển 23 (Đại 23, 748 trung) nói: Dệt lụa làm bát tra (bát tra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tri Túc Giả

    《不知足者》

    Người không biết đủ. Đối lại với Tri túc. Chỉ người có lòng tham cầu quá nhiều, không biết thế nào cho đủ, càng được càng tham, vượt ngoài sức mình. Tất cả khổ não đều do lòng tham muốn gây ra, cho nên người tu hành cần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Triền

    《八纏》

    Tám phiền não gốc. Triền (trói buộc), là tên gọi khác của phiền não, vì phiền não trói buộc chúng sinh trong lao ngục sống chết, cho nên gọi phiền não là triền. Tám phiền não ấy là: 1. Không thẹn: đối với tội lỗi đã gây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Trụ Bái

    《不住拜》

    Lễ lạy không nghỉ, cho đến trăm nghìn lạy. Thiền lâm tượng khí tiên quyển 10: Khi đã được thầy truyền pháp rồi, mà đệ tử vẫn lễ lạy không ngừng, có thể đến trăm nghìn lạy, đó chính là phù hợp với cách lễ lạy thường được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Trung Châu

    《八中洲》

    Tám châu cỡ trung bình (cỡ vừa). Phạm: Awỉadvìpa.Ở bên cạnh bốn châu lớn: Nam thiệm bộ, Đông thắng thần, Tây ngưu hóa và Bắc câu lô, đều có hai châu cỡ vừa phụ thuộc mỗi châu, cộng thành tám Trung châu: 1. Hai Trung châu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Truyện Thụ

    《拔傳授》

    Trong Mật giáo, khi Chân ngôn a xà lê truyền trao sự tướng cho đệ tử, không truyền toàn bộ phép tu liên hệ, mà chỉ chọn một phần để trao truyền. Như kinh Đà la ni tập, kinh Bất không quyên sách thần biến chân ngôn v.v...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử

    《不死》

    Không chết. Phạm: amfta. Chỉ cho sự sống vĩnh viễn. Phổ thông dịch là Cam lộ. Lời dạy của đức Phật gọi là Pháp cam lộ, vì là lời vĩnh hằng, vượt khỏi thời gian không gian, cho nên lúc Phật giáng sinh mưa cam lộ, tượng tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tư Ba

    《八思巴》

    (1239-1280) Tên Tây tạng: Chos-rgyal-hphags-pa. Cũng gọi Phát tư bát, Phát hợp tư ba, Bát hợp tư ba, Bạt tư phát, Phạ khắc tư ba. Vị tăng học giả của Lạt ma giáo Tây tạng, là tổ sư đời thứ năm của phái Tát ca. Sư sinh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tự Bố Tự

    《八字布字》

    Xếp đặt tám chữ. Tức là phép xếp đặt tám chữ nói trong kinh Đại nhật phẩm A xà lê chân thực trí và trong Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 12 phẩm A xà lê chân thực trí. Tám chữ là: 1. Chữ (a), đặt ở trong tâm, là chỗ ở củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Dược

    《不死藥》

    Thuốc không chết. Tức thứ thuốc có khả năng kéo dài tuổi thọ hoặc dứt hết bệnh tật. Đây có hai thuyết: một bảo là thuốc thơm Sa ha (Phạm:Sahà) trên núi Tuyết, một cho là thuốc A già đà (Phạm:Agada). [X. kinh Niết bàn (bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Giác

    《不死覺》

    Một trong tám thứ ác giác. Nghĩa là người rất giầu có mà thường nhớ nghĩ đến sự không chết. Giác, dịch mới là tầm tứ (tìm kiếm, dò xét). Vì giác (tỉnh biết) này trái ngược với lí chân chính, nên gọi là ác giác. Đại thừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Kiểu Loạn Luận

    《不死矯亂論》

    Một trong 62 loại kiến chấp (bám dính chặt vào cái thấy biết của mình) của ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Họ chấp trước vào thời quá mà dấy sinh kiến giải phân biệt. Chẳng hạn đối với vấn đề bất tử (không chết; có thuyết c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Kiểu Loạn Tông

    《不死矯亂宗》

    Một trong 16 tông ngoại đạo. Tức là ngoại đạo bất tử kiểu loạn trong các ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này chấp ông trời là thường còn sống mãi không chết, rồi họ tự nói họ không chết không rối loạn. Vì lời nói củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Môn

    《不死門》

    Chỉ cho cửa vào Niết bàn. Kinh Vô thường (Đại 17, 745 hạ), nói: Cùng bỏ chốn vô thường, đi vào cửa bất tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Chân Ngôn Tướng Đạo Pháp

    《不思議真言相道法》

    Chân ngôn tướng, nghĩa là thực tướng của Chân ngôn. Mỗi tiếng mỗi chữ của chân ngôn này đều được sức gia trì của đức Như lai hiện ra trong vầng ánh sáng, tức là dùng pháp thân vô tướng tạo thành các tiếng các chữ, lại dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Duyên Khởi

    《不思議緣起》

    Là pháp mạn đồ la của Mật giáo. Hành giả lấy phương tiện Tam mật (Thân mật, Khẩu mật, Ý mật) làm duyên, lấy quán tâm làm nhân, mà hiện cảnh giới Phổ môn hải hội chư Phật, là cảnh giới không thể nghĩ bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Huân Biến

    《不思議熏變》

    Chỉ Bất tư nghị huân và Bất tư nghị biến. Huân, nghĩa là xông ướp. Vô minh xông ướp che lấp chân như mà sinh ra các pháp hư dối, nên nói là Bất tư nghị huân. Biến, nghĩa là biến chuyển, biến đổi. Tâm chân như bị vô minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Huệ Bồ Tát

    《不思議慧菩薩》

    Bất tư nghị tuệ, Phạm: Acintyamatidatta. Vị Bồ tát được bày ở đầu phía tây trong viện Trừ cái chướng trên Thai tạng giới Hiện đồ mạn đồ la Mật giáo. Vị Bồ tát này đem trí tuệ bất khả tư nghị quyền thực chẳng hai ban cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Huệ Đồng Tử

    《不思議慧童子》

    Bất tư nghị tuệ, Phạm: Acintyamati. Một trong tám đồng tử lớn của bồ tát Văn thù. Đồng tử này được đặt ở góc đông nam của viện thứ hai trong Văn thù mạn đồ la. Cũng có thuyết cho rằng đồng tử Bất tư nghị tuệ này là cùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Không

    《不思議空》

    I. Bất tư nghị không. Cũng gọi đệ nhất nghĩa không. tức là cái không do Phật và Bồ tát chứng được, dứt tuyệt sự sai biệt về hữu và vô, chẳng phải chỗ mà Nhị thừa và phàm phu có thể suy tính lường biết được, nên gọi là Bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Không Trí

    《不思議空智》

    Trí không chẳng thể nghĩ bàn. Chỉ cho trí của Phật đã chứng được lí không chẳng thể nghĩ bàn. Kinh Thắng man chương Vô biên thánh đế thứ 6 (Đại 12, 221 thượng), nói: Bất tư nghị không trí, dứt tất cả kho phiền não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Kiếp

    《不思議劫》

    Số kiếp nhiều không thể nghĩ bàn. Kiếp là đơn vị thời gian biểu thị thời gian rất dài của Ấn độ đời xưa. Phật giáo cũng dùng nó để thuyết minh quá trình vũ trụ sinh thành và hủy diệt. Quá trình này không thể dùng tháng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Nghiệp Tướng

    《不思議業相》

    Tướng nghiệp chẳng thể nghĩ bàn. Một trong hai tướng bản giác theo nhiễm. Đối lại với Trí tịnh tướng (tướng trí trong sạch). Chỉ cho tướng nghiệp dụng trở lại thể bản giác trong sạch. Tức nương vào tướng trí trong sạch (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Thân

    《不思議身》

    Thân chẳng thể nghĩ bàn. Cũng gọi Bất tư nghị biến dịch thân. Tức thân chịu sự sống chết thay đổi chẳng thể nghĩ bàn. Bởi nhờ sức định vô lậu cùng sự cảm ứng trợ giúp của sức nguyện mà vận dụng mầu nhiệm một cách khó lườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tu Ngoại Đạo

    《不修外道》

    Là một trong những ngoại đạo Ấn độ ngày xưa, do San xà dạ tì la chi tử trong nhóm Lục sư sáng lập. Ông này chủ trương chẳng cần phải gắng sức cầu đạo, cứ trải qua nhiều kiếp sống chết, đến một lúc nào đó tự nhiên hết khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tự Tại

    《不自在》

    I. Bất tự tại. Phạm:A-ìzvara.Dịch âm: A y thấp phạt la. Kinh Hà khổ trong phẩm Phạm chí của Trung a hàm quyển 36 (Đại 1, 659 hạ), nói: Người tại gia lấy tự tại (phóng túng) làm vui, người xuất gia học đạo thì lấy bất tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Thiện Bất Tư Ác

    《不思善不思惡》

    I. Bất tư thiện bất tư ác, không nghĩ thiện không nghĩ ác. Chỉ cho chủ trương dứt hết hai niệm thiện và ác. II. Bất tư thiện bất tư ác, thấu suốt hai cái thấy thiện ác. An trụ nơi một niệm tuyệt đối duy nhất. Trong sách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tự Văn Thù

    《八字文殊》

    Văn thù tám chữ. Cũng gọi Bát tự văn thù bồ tát. Vị tôn này lấy tám chữ (oô), (à#), (vì), (ra), (hùô), (kha), (ca), (ra#) làm chân ngôn, vì thế gọi là Bát tự văn thù. Lại trên đầu có tết tám búi tóc, cho nên cũng gọi Bát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tức Bất Li

    《不即不離》

    Chẳng tức là một, cũng không lìa khỏi. Cũng gọi Bất nhất bất dị (chẳng phải một, chẳng phải khác). Như nước với sóng, hai thứ có khác nhau, nên nói bất tức; tính chất của nước và sóng không khác (cùng một tính ướt) nên n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tức Lưu

    《不唧

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển