Bát Trung Châu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tám châu cỡ trung bình (cỡ vừa). Phạm: Awỉadvìpa.Ở bên cạnh bốn châu lớn: Nam thiệm bộ, Đông thắng thần, Tây ngưu hóa và Bắc câu lô, đều có hai châu cỡ vừa phụ thuộc mỗi châu, cộng thành tám Trung châu:
1. Hai Trung châu của châu Nam thiệm bộ: Giá Mạt La châu (Phạm:Càmara), dịch là Miêu ngưu châu; Phiệt la giá Mạt La châu (Phạm: Varacàmara), dịch là Thắng miêu ngưu châu.
2. Hai Trung châu của châu Đông thắng thân: Đề ha châu (Phạm: Deha), dịch là Thân châu; Tì đề ha châu (Phạm: Videha), dịch là Thắng thân châu.
3. Hai Trung châu của châu Tây ngưu hóa: Xá đế châu (Phạm:Sàỉha) dịch là Siểm châu; Ốt Đát La mạn đát lí noa châu (Phạm: Uttaramantrìịa), dịch là Thượng nghi châu.
4. Hai Trung châu của châu Bắc câu lô: Củ lạp bà châu (Phạm: Kurava), dịch là Thắng Biên Châu; Kiêu lạp bà châu (Phạm: Kaurava) dịch là Hữu thắng Biên Châu. Kinh Điển Phật nói rằng các châu này, đều có người ở. [X. Câu xá luận tụng sớ Q. 11.].
1. Hai Trung châu của châu Nam thiệm bộ: Giá Mạt La châu (Phạm:Càmara), dịch là Miêu ngưu châu; Phiệt la giá Mạt La châu (Phạm: Varacàmara), dịch là Thắng miêu ngưu châu.
2. Hai Trung châu của châu Đông thắng thân: Đề ha châu (Phạm: Deha), dịch là Thân châu; Tì đề ha châu (Phạm: Videha), dịch là Thắng thân châu.
3. Hai Trung châu của châu Tây ngưu hóa: Xá đế châu (Phạm:Sàỉha) dịch là Siểm châu; Ốt Đát La mạn đát lí noa châu (Phạm: Uttaramantrìịa), dịch là Thượng nghi châu.
4. Hai Trung châu của châu Bắc câu lô: Củ lạp bà châu (Phạm: Kurava), dịch là Thắng Biên Châu; Kiêu lạp bà châu (Phạm: Kaurava) dịch là Hữu thắng Biên Châu. Kinh Điển Phật nói rằng các châu này, đều có người ở. [X. Câu xá luận tụng sớ Q. 11.].