Bát Tông
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Bát Tông. Tám tông. Chỉ tám Tông Phái của Phật giáo Đại Thừa lưu truyền ở Trung Quốc. Đó là: Luật Tông, Tam Luận Tông, Tịnh Độ Tông, Thiền Tông, Thiên Thai Tông, Hoa Nghiêm Tông, Pháp Tướng Tông và Mật Tông.
II. Bát Tông. Tám tông do ngài Khuy Cơ(Từ ân) thuộc Tông Pháp tướng đời Đường lập ra để phán định và giải thích Phật Pháp Tiểu Thừa và Đại Thừa, gọi là Từ ân Bát Tông. Đó là: Ngã Pháp Câu Hữu Tông, Hữu Pháp Vô Ngã tông, Pháp Vô Khứ Lai Tông, Hiện thông giả thực tông, Tục vọng chân thực tông, Chư Pháp Đãn Danh Tông, Thắng Nghĩa giai Không Tông, Ứng lí viên thực tông.
III. Bát Tông. Tám Tông Phái Phật giáo lưu truyền ở Nhật bản: Hoa nghiêm, Pháp tướng, Tam Luận, Thành thực, Câu xá ở Nam đô (Nara) và Thiên thai, Chân Ngôn ở Bình an (Heian).
II. Bát Tông. Tám tông do ngài Khuy Cơ(Từ ân) thuộc Tông Pháp tướng đời Đường lập ra để phán định và giải thích Phật Pháp Tiểu Thừa và Đại Thừa, gọi là Từ ân Bát Tông. Đó là: Ngã Pháp Câu Hữu Tông, Hữu Pháp Vô Ngã tông, Pháp Vô Khứ Lai Tông, Hiện thông giả thực tông, Tục vọng chân thực tông, Chư Pháp Đãn Danh Tông, Thắng Nghĩa giai Không Tông, Ứng lí viên thực tông.
III. Bát Tông. Tám Tông Phái Phật giáo lưu truyền ở Nhật bản: Hoa nghiêm, Pháp tướng, Tam Luận, Thành thực, Câu xá ở Nam đô (Nara) và Thiên thai, Chân Ngôn ở Bình an (Heian).