Bát Triền

《八纏》 bā chán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tám Phiền Não gốc. Triền (trói buộc), là tên gọi khác của Phiền Não, vì Phiền Não trói buộc Chúng Sinh trong lao ngục sống chết, cho nên gọi Phiền Não là triền. Tám Phiền Não ấy là:
1. Không thẹn: đối với tội lỗi đã gây ra, không biết tự thẹn.
2. Không hổ: đối với Tội Ác mình đã gây ra, không biết xấu hổ với người khác.
3. Ghen ghét: đối với việc tốt của người, lòng mình không vui.
4. Bỏn xẻn: đối với của cải và Pháp Bảo, sinh tâm bỏn xẻn.
5. Hối tiếc: đối với việc lành đã làm, sinh ra hối tiếc.
6. Ngủ: ngủ nhiều khiến tâm mờ tối.
7. Thô động: cử chỉ thô động, khiến tâm Tán Loạn, không yên tĩnh.
8. Li bì: tâm thường mơ màng nặng nề. [X. luận Câu xá Q. 21.; luận Đại tì Bà Sa Q. 47., Q. 50.].