Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.339 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 302/316.
  • Thượng Toà Thập Pháp

    《上座十法》

    Chỉ cho 10 pháp của Thượng tọa, tức THƯỢNG TỌA THẬP PHÁP 10 điều kiện mà bậc Thượng tọa phải có. Cứ theo luật Thập tụng quyển 50 thì Thượng tọa thập pháp gồm: 1. Có chỗ cư trú. 2. Không sợ hãi, không có gì ngăn trở được.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trí

    《常智》

    Cũng gọi Thường trụ trí. Tức chứng được trí tuệ chân thực, không sinh diệt biến đổi. Thực tướng các pháp vốn vô tướng, lìa sinh diệt, trí chứng được thường cảnh vô tướng này, đã dứt bặt duyên lự, thì gọi là Thường trí vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ

    《常住》

    I. Thường Trụ. Phạm:Nitya-sthita. Gọi tắt: Thường. Đối lại: Vô thường. Chỉ cho cái kéo dài suốt 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai thường hằng tồn tại, vĩnh viễn không sinh diệt biến đổi. Chương Tự tính thanh tịnh trong kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Giáo

    《常住教》

    Cũng gọi Song lâm thường trụ giáo. Một trong 5 thời giáo. Ngài Tuệ quán đời Lưu Tống thuộc Nam triều và cư sĩ Lưu cầu đời Tiêu Tề chia sự giáo hóa một đời của đức Phật làm Tiệm giáo và Đốn giáo, trong Tiệm giáo lại y cứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Tâm Nguyệt Luân

    《常住心月輪》

    Chỉ cho tâm bồ đề thường trụ của chúng sinh vốn trong sáng như vầng trăng tròn. Pháp quán trong kinh Kim cương giới của Mật giáo, quán tưởng tâm người ta là vầng trăng thanh tịnh tròn sáng, lìa các phiềnnão năng chấp, sở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Tương Tự Quá Loại

    《常住相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi thứ 14 trong 14 lỗi Tự năng phá do Tổ của Cổ nhân minh là ngài Túc mụ thành lập. Trong tiến trình biện luận của Nhân minh, người vấn nạn (địch giả)muốn bác bỏ Tông (mệnh đề) chính xác của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Vật

    《常住物》

    Cũng gọi Thường trụ tăng vật, Thường trụ, Thường thập. Vật của thường trụ, tức chỉ cho những vật cung cấp cho chúng tăng thụ dụng. Các tư cụ như già lam, phòng xá... cung cấp cho chúng tăng các nơi thụ dụng chính là Thườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Túc

    《上足》

    Chỉ cho hàng đệ tử thượng thủ, tức hàng đệ tử ưu tú trong các môn phái, pháp hội.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Tuý Thiên

    《常醉天》

    Phạm: Sadàmatta. Cũng gọi Thường túy thần, Thường phóng dật thiên, Hằng túy thiên, Hằng kiêu thiên, Hỉ lạc thiên. Trời thường say. Tức chỉ cho vị thần Dạ xoa ở tầng thứ 3 trên núi Tu di lúc nào cũng say sưa. Vị tôn này c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Vị

    《上味》

    Chỉ cho vị ngon nhất. Vãng sinh yếu tập quyển trung nói rằng: Do bố thí thức ăn uống cho chúng sinh nên đức Phật A di đà cảm được tướng thượng vị; dưới lưỡi của Ngài có 2 hạt bảo châu tiết ra nước cam lộ, thấm trên lưỡi,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Vô Thường

    《常無常》

    Thường và vô thường. Thường, Phạm: Nitya, cũng gọi Thường trụ (Phạm:Nityasthita), đối lại với Vô thường. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai thường hằng bất biến, không sinh không diệt, nối nhau chẳng dứt. Lí pháp tính d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Vô Thường Nhị Thân

    《常無常二身》

    Thường thân và Vô thường thân, là 2 loại thân của Nhưlai. Thường thân là Phật thân thường trụ; tức chỉ cho Chân thân, Pháp thân của Nhưlai. Vì thường thân là lí thể thường trụ của Niết bàn, không có các hiện tượng sinh d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Yết La

    《商羯羅》

    I. Thương Yết La. Phạm: Zaịkara. Cũng gọi: Thưởng ca la. Hán dịch: Cốt tỏa. Xâu chuỗi xương do ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa thờ phụng khi cúng tế. Ngoài ra cũng chỉ cho Thương yết la thiên, tức là Cốt tỏa thiên, là tên khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Yết La Chủ

    《商羯羅主》

    Phạm: Zaịkara-svàmin. Hán âm: Thương yết la tắc phạ di. Hán dịch: Cốt tỏa. Cũng gọi Thương yết la chủ bồ tát. Học giả Nhân inh người Ấn Độ, học trò ngài Trầnna, sống vào thế kỉ VI, ra đời kế sau ngài Thế Thân, Trần Na...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy

    《瑞》

    Phạm,Pàli:Nimitta.Gọi đủ: Thụy tướng (Phạm: Pùrvanimitta,Pàli:Pubba-nimitta). Cũng gọi Thụy ứng, Kỳ thụy, Tường thụy, Linh thụy. Điềm hiển hiện sự tốt lành. Sự đản sinh, thành đạo, thuyết pháp và niết bàn của đức Phật đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Ba

    《水波》

    Nước và sóng. Nước và sóng tuy có 2 tên gọi nhưng thực ra chỉ là 1 thể, ví dụ tính chất chẳng phải 1 chẳng phải khác của sự vật. Nói theo trạng thái tĩnh thì gọi là Nước; nói theo trạng thái động thì gọi là Sóng. Do đó b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Bình

    《水瓶》

    Phạm: Kuịđikà. Hán âm: Quân trì. Cũng gọi Táo quán. Đồ đựng nước,1trong 18 vật của vị tỉ khưu mang theo bên mình. Thủy bình có 2 loại là Tịnh bình và Xúc bình. Bình đựng nước sạch gọi là Tịnh bình, nếu tay sạch mới được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Cát Tường Bồ Tát

    《水吉祥菩薩》

    Thủy cát tường, Phạm:Daka-zrì. Cũng gọi Đại thủy cát tườngbồtát. Vị tôn thứ 5 ở phương trên (Đông) thuộc Quan âm ngoại viện trong Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, mật hiệu là Nhuận sinh kim cương, chủng tử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Chung Lưỡng Ích

    《始終兩益》

    Thủy ích và chung ích. Trước sau đều ích lợi. Chỉ cho lợi ích đặc biệt mà hành giả niệm Phật sẽ được hưởng ở đời hiện tại và sau khi vãng sinh. Thủy ích là những lợi ích trước tiên có được là diệt tội, sinh thiện, thu nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Chung Tâm Yếu

    《始終心要》

    Tác phẩm,1quyển, do ngài Kinh khê Trạmnhiêm soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 100. Nội dung sách này nói rõ về yếu chỉ của giáo nghĩa tông Thiên thai, như Tam đế(Chân đế, Tục đế, Trung đế), Tam quán (Khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Dã Hoằng Nguyên

    《水野弘元》

    Học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1928, sư tốt nghiệp môn Triết học Ấn độ thuộc Văn khoa trường Đại học Đông kinh (Tokyo) Từ đầu năm 1940, sư lần lượt giữ các chức vụ: Giáo sư Đại học Câu trạch, Giáo sư Đại học Đông kinh, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Diệu

    《水曜》

    Phạm: Buddha. Cũng gọi Thủy tinh, Trích tinh, Thủy đại diệu. Sao thủy, 1 trong 7 sao, 1 trong 9 sao. Trong Mật giáo, vị tôn này được an vị ở phía tây Ngoại viện trong Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới; hình tượng vị này c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp

    《水喻菩薩十種善法》

    Nước ví dụ cho 10 pháp lành của Bồ tát.Theo kinh Trừ cái chướng Bồtát sở vấn quyển 6, Bồtát đã trừ sạch hoặc nghiệp, thân tâm vắng lặng, có khả năng dùng nước pháp tưới tắm khắp chúng sinh, khiến cho thiện căn của họ lớn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Dụ Chân Tâm Thập Nghĩa

    《水喻真心十義》

    Mười nghĩa của nước ví dụ cho chân tâm.Cứ theo Tông kính lục quyển 7 thỉ tâm chân như của chúng sinh vốn tự thanh tịnh, không có cấu nhiễm, vắng lặng chẳng động, không sinh cũng không diệt; giống như tính nước, bản thể t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Đại

    《水大》

    Phạm:Ab-dhàtu. `Yếu tố nước,1trong4yếu tố tạo thành tất cả sắc pháp(vật chất). Tính của nước là ướt, hay thấm vào các vật nên gọi là Thủy; Thể của nước rộng lớn, bao trùm tất cả sắc pháp nên gọi là Đại. [X. kinh Tượng tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Đàn

    《水壇》

    Đàn nước, một loại đàn Hộ ma của Mật giáo. Cách làm đàn Hộ ma trong Mật giáo, vốn phải cần 7 ngày để chuẩn bị các việc như: Chọn đất, chọn giờ, đào đất, rửa đất và rảy nước thơm để gia trì, nhưng nếu khi có bệnh cấp cứu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Đầu

    《水頭》

    Cũng gọi Thủy khán. Chức vụ phụ trách việc gánh nước, đun nước cho đại chúng tắm gội trong tùng lâm.Thiền uyển thanh qui quyển 8 (Vạn tục 111, 460 thượng) nói: Nước nóng không đủ, lạnh ấm thất thường, nếu chẳng phải là D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Định

    《水定》

    Chỉ cho thiền định nhờ tu tập Thủy quán mà có được. Tức nhất tâm quán tưởng về nước, đối với nước được tự tại, có năng lực tùy ý khiến cho trong thân, ngoài thân hiện thành nước. (xt. Thủy Quán).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Đức Cung Phật Tháp

    《瑞德宮佛塔》

    Cũng gọi Ngưỡng quang đại kim tháp, Đại kim ngõa tự. Tòa tháp ở phía bắc thành phố Ngưỡng quang (Rangoon), Miến điện. Tên tháp bao hàm ý nghĩa ngôi tháp bằng vàng ròng, tượng trưng cho điềm lành, là tòa tháp lớn nhất tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Giác

    《始覺》

    Đối lại: Bản giác. Sự giác ngộ do quá trình tu tập hậu thiên mà đạt được. Luận Đại thừa khởi tín cho rằng thức A lại da có 2 nghĩa là Giác và Bất giác, Giác lại có Thủy giác và Bản giác khác nhau. Trong đó, trải qua quá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Giáo

    《始教》

    Cũng gọi Phần giáo, Sinh giáo,Quyền giáo. Chỉ cho Đại thừa thủy giáo, hàm ý là cửa đầu tiên của Đại thừa, là giáo thứ 2 trong 5 giáo(Tiểu thừa giáo, Đại thừa thủy giáo, Đại thừa chung giáo, Đốn giáo, Viên giáo) theo giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Giới

    《水界》

    I. Thủy giới. Tên khác của Thủy đại(nguyên tố nước) trong 4 đại. Tính của Thủy đại là ẩm ướt; ẩm ướt là tính chung của tất cả vật chất, cho nên gọi là Thủy giới. Thủy giới có công dụng nhiếp dẫn vật chất. [X. kinh Phân b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Hành Nhân

    《始行人》

    Đối lại: Cửu hành nhân. Chỉ cho người mới tu tập trong đạo Phật. Thời gian tu tập đạo Phật chưa lâu, gọi là Sơ tu nghiệp. Những người tu hành mới hồi tâm sám hối, siêng tu Phật pháp này được gọi là Thủy hành nhân; còn sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Hiệu

    《諡號》

    Danh hiệu truy tặng cho người có đức hạnh đã qua đời để tưởng nhớ họ. Trên từ bậc Đế vương, công khanh cho đến những người có đức hạnh đều được tặng thụy hiệu. Thông thường, các thụy hiệu tặng cho những vị cao tăng thì c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Hoả Định

    《水火定》

    Thủy định và Hỏa định. Thiền định đối với nước được tự tại, gọi là Thủy định; thiền định từ nơi thân phát ra lửa thì gọi là Hỏa định. Trong Pháp uyển châu lâm có ghi việc ngài Pháp thông ở chùa Cảnh không tại Nam Tương d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Hữu Kiến Lập Huân

    《始有建立薰》

    Cũng gọi: Thủy hữu huân. Đối lại: Vô thủy tự nhiên huân. Nhờ sự tu hành do sức giúp đỡ của các duyên bên ngoài mà hiển hiện nhân quả sẵn có để huân tập và sinh khởi các pháp thanh tịnh. Cứ theo luận Thích ma ha diễn quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Khí

    《水器》

    Đồ đựng nước. Tức chỉ cho vật được dùng để đựng nước sái tịnh khi tu pháp Hộ ma hoặc pháp Quán đính trong Mật giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Lão Hạc

    《水老鶴》

    Cũng gọi Thủy lạo hạc, Thủy bạchhạc, Thủy bạch lộ. Chỉ cho loài chim hạc quí lạ, khó được thấy. Theo Tì nại da tạp sự quyển 40 thì có 1 vị bật sô ở trong vườn Trúc lâm nói bài kệ (Đại 24, 409 hạ): Nếu người sống trăm tuổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Luân

    《水輪》

    Phạm: Jala-maịđala. Một trong 3 luân. Vũ trụ quan của Phật giáo cho rằng sự thành lập đầu tiên của khí thế giới bắt đầu từ dưới lên trên, theo thứ tự do 3 lớp cứng chắc là phong luân, thủy luân và kim luân nâng đỡ, giữ g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Luân Tam Muội

    《水輪三昧》

    Công đức do tu thiền định (tam muội) mà có được,1trong 5 luân tam muội. Thủy (nước)có 2 đặc tính là thấm nhuần sinh trưởng và thể tích mềm mịn. Nếu người tu hành ở trong địa luân mà chứng được Thủy luân tam muội thì sẽ p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Lục Hội

    《水陸會》

    Cũng gọi Thủy lục trai, Thủy lục đạo tràng, Bi trai hội. Chỉ cho pháp hội bố thí thức ăn cho các loài hữu tình ở dưới nước(thủy)và ở trên cạn(lục)để cứu các quỉ đói,1 trong các pháp hội cúng thí ngã quỉ. Theo Thích môn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Lục Trai Nghi

    《水陸齋儀》

    Chỉ cho nghi thức hoặc nghi văn tu Thủy lục trai. Cứ theo Sự vật kỉ nguyên quyển 8 thì Vũ đế nhà Lương là Tiêu diễn nằm mộng thấy thần tăng dạy kiến lập Thủy lục trai, khi tỉnh dậy vua đi tìm nghi văn ấy, nhưng ở thế gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Mạt Bào Diệm

    《水沫泡焰》

    Chỉ cho bọt nước(mạt), bong bóng nước (bào) và ánh dương(diệm). Bọt nước và bong bóng nước đều là những vật mong manh, chỉ tồn tại trong giây lát liền tan vỡ; còn ánh dương là gió thổi bụi bay giữa đồng không mông quạnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Miên

    《睡眠》

    Phạm: Middha. Gọi tắt: Miên. Tên của tâm sở, 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Thụy miên là bản tính mờ tối sẵn có ởtrong tâm, dưới trạng thái lười mệt, chểnh mảng. Khi 1 người đang ngủ (thụy miê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Miên Cái

    《睡眠蓋》

    Phạm: Stỳana-middha-àvaraịa. Cũng gọiHôn trầm thụy miên cái, Hôn miên cái. Tên khác của phiền não, 1 trong Ngũ cái. Thụy miên cái tức là Thụy miên và Hôn trầm ghép chung lại. Nghĩa là chúng sinh bị phiền não Thụy miên ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Miên Dục

    《睡眠欲》

    Sự thích ngủ nghỉ,1trong5dục, cũng là1 trong3 thứ ham muốn của cõi Dục. Nghĩa là phàm phu không thích tinh tiến, lườibiếng, buông lung, chỉ thích ngủ nghỉ và đắm chìm trong dục lạc. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.24].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Nguyệt Quan Âm

    《水月觀音》

    Một trong 33 hóa thân củabồtát Quán âm. Hình tượng bồ tát Quánâm được khắc hoặc vẽ trong tư thế đang ngắm bóng trăng trong nước(thủy nguyệt) thường thấy thờ trong các chùa viện ở Trung quốc. Có thuyết cho rằng đây là hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuý Nham

    《翠岩》

    Cao tăng Trung quốc sống vào thời Ngũ đại, pháp hiệu Linh tham, người Hồ châu (Ngôhưng, Chiếtgiang), là đệ tử nối pháp của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn. Sư từng trụ núi Thúynham ở Minhchâu (phía đông huyện Ngân, tỉnh C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuý Nham Hạ Mạt Thị Chúng

    《翠岩夏末示衆》

    Cũng gọi Thúy nham mi mao. Tên công án trong Thiền tông. Vào ngày cuối cùng của hạ an cư (hạ mạt), Thiền sư Thúynham thời Ngũ đại, nói pháp cho các đồng môn nghe về việc từ đầu hạ đến nay có lẽ đã vi phạm Phật pháp và hỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Nhũ

    《水乳》

    Nước và sữa. Dùng nước hòa lẫn với sữa để ví dụ sự hòa hợp tự nhiên tốt đẹp giữa các sự vật. Kinh Tốithắngvương quyển 6 (Đại 16, 428 thượng) nói: Trên dưới hòa hợp như sữa với nước. (xt. NhũThủy).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển