Thủy Hữu Kiến Lập Huân

《始有建立薰》 shǐ yǒu jiàn lì xūn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi: Thủy hữu huân. Đối lại: Vô thủy tự nhiên huân. Nhờ sự tu Hành Do sức giúp đỡ của các duyên bên ngoài mà hiển hiện Nhân Quả sẵn có để Huân TậpSinh Khởi các pháp thanh tịnh. Cứ theo luận Thích Ma Ha Diễn quyển 5, do sức tu hành mà có Nhân Vị, quả vị, gọi là Thủy hữu huân. [X. Thích Ma Ha Diễn Luận kí Q. 5.].