Thủy Luân

《水輪》 shuǐ lún

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Jala-maịđala. Một trong 3 luân. Vũ trụ quan của Phật giáo cho rằng sự thành lập đầu tiên của khí Thế Giới bắt đầu từ dưới lên trên, theo thứ tự do 3 lớp cứng chắc là Phong Luân, Thủy LuânKim Luân nâng đỡ, giữ gìn. Thủy Luân ở trên Phong Luân và ở dưới Kim Luân. Có thuyết cho rằng Thủy Luân sâu tới 1.120.000 Do Tuần, rộng 2.203.450 Do Tuần, chu vi 3.610.350 Do Tuần. Tuy nhiên, về sự sâu cạn, rộng hẹp của 3 luân, các kinh có rất nhiều thuyết khác nhau. [X. kinh Trường a hàm Q. 18.; luận Câu xá Q. 11.]. (xt. Tu Di Sơn).