Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phạm Ma Tam Bát La
《梵摩三鉢羅》
Một trong 28 bộ chúng. Mặt của vị này như thiên nữ, đầu đội mũ trời, tay trái úp vào cạnh rốn, tay phải cầm phất trần trắng để ở ngang ngực, đeo chuỗi anh lạc như người trời. (xt. Nhị Thập Bát Bộ Chúng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Nan
《梵難》
Chướng nạn của người tu hạnh thanh tịnh, là 1 trong 2 thứ nạn của tỉ khưu. Khi tỉ khưu tu phạm hạnh, bị tình cảm của vợ con người thế tục quấy nhiễu, hoặc bị dâm nữ cám dỗ... đều là chướng nạn của hạnh thanh tịnh cho nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ngã Nhất Như
《梵我一如》
Phạm: Brahma-àtma-aikyam. Phạm và Ngã là một. Đây là tư tưởng căn bản về thế giới quan của Bà la môn chính thống ở Ấn độ mà tiêu biểu là Áo nghĩa thư (Phạm: Upaniwad). Áo nghĩa thư chủ trương nguyên lí căn bản của vũ trụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ngữ
《梵語》
Sanskrit. Cũng gọi Thiên trúc ngữ. Văn tự tiêu chuẩn của Ấn độ cổ đại, thuộc ngữ hệ Ấn Âu. Các sách như: Phệ đà, Phạm thư, Sâm lâm thư, Áo nghĩa thư và kinh điển của Phật giáo Bắc truyền đều được viết bằng ngữ văn này. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ngữ Tạp Danh
《梵語雜名》
Cũng gọi Tất đàm tự dẫn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Lễ ngôn soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này ghi chép những chữ Phạm dịch ra chữ Hán đối chiếu được sử dụng hằng ngày. Phần ngữ vựn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ngữ Thiên Tự Văn
《梵語千字文》
Cũng gọi Đường tự thiên man thánh ngữ, Phạm Đường thiên tự văn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh soạn vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 54. Sách dạy tiếng Phạm, gồm 1.000 chữ Phạm được dịch ra chữ Hán đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ngư Tự
《梵魚寺》
Chùa nằm ở đặc khu Đông lai, núi Phũ sơn, thuộc tỉnh Khánh thượng nam tại Hàn quốc, do ngài Nghĩa tương, Sơ tổ Hoa nghiêm giáo ở Hải đông, sáng lập vào năm Vũ liệt thứ 2 (655) đời vua Thái tông nước Tân la, là 1 trong 31…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Phạt
《梵罰》
I. Phạm Phạt. Chỉ cho pháp trị phạt Phạm đàn trong Thiền lâm. Theo Thích thị yếu lãm quyển hạ, Phạm phạt có 2 pháp: 1. Mặc sấn: Tất cả mọi người không được tiếp xúc, chuyện trò với kẻ phạm tội. 2. Diệt sấn: Người phạm tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Phu
《凡夫》
Phạm: Pfthag-jana. Hán âm: Tất lật thác ngật na. Hán dịch: Dị sinh. Gọi tắt: Phàm. Chỉ cho người tầm thường. Nói theo giai vị tu hành thì những người có kiến thức nông cạn, chưa thấy lí Tứ đế, đều gọi phàm phu. Theo Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Phu Thập Trọng Vọng
《凡夫十重妄》
Mười lớp mê vọng bất giác trong thức A lại da của phàm phu. Trong Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 2, ngài Tông mật chia sự bất giác này làm 10 lớp và mỗi lớp đều dùng giấc mộng để ví dụ. Đó là: 1. Lớp th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Phụ Thiên
《梵輔天》
Phạm: Brahma-purohita. Cũng gọi Phạm phú lâu thiên. Tầng trời thứ 2 trong các tầng trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc, là tướng phụ tá của Đại phạm thiên. Tên cũ là Phạm tiên hành thiên, Phạm tiền ích thiên. Vì khi Phạm vương đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Phục
《梵服》
Áo mặc của Phạm thiên, hoặc áo mặc của người phạm hạnh(tức ca sa). Các vị trời cõi Sắc đều mặc áo này. [X. Pháp uyển châu lâm Q.35]. (xt. Ca Sa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Sát
《梵刹》
Phạm: Brahmakwetra. Đồng nghĩa: Phạm uyển. Phạm nghĩa là thanh tịnh; Sát, nói đủ là Sát ma, Chế đa la, nghĩa là cõi, chốn. Phạm sát vốn chỉ cho cõi Phật. Về sau, Phạm sát được dùng để chỉ cho già lam, chùa viện của Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tâm
《梵心》
Chỉ cho tâm tu phạm hạnh. Phạm hạnh nghĩa là hành vi thanh tịnh, tức người xuất gia hay tại gia tu tập 4 phạm hạnh hoặc tu thiền định, xả bỏ dâm dục, giữ thân tâm trong sạch, được sinh về cõi Sắc và cõi Vô sắc.[X. kinh Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tán
《梵贊》
Phạm:Stotra. Bài văn khen ngợi công đức của Phật, Bồ tát bằng tiếng Phạm. Những bài ca tán thịnh hành ở Ấn độ gồm có: Tứ bách tán, Nhất bách ngũ thập tán của ngài Mã minh (có thuyết nói của ngàiMa hí lí chế tra); ngài Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tăng
《梵僧》
Chỉ cho các vị tăng từ các nước Tây vực, hoặc Ấn độ đến Trung quốc; hoặc chỉ vị tăng tu hành giữ giới thanh tịnh(tức tu Phạm hạnh). Nhưng về sau, từ Phạm tăng cũng dần dần được sử dụng để chỉ chung cho giới tăng sĩ, bởi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Tập
《凡習》
Chỉ cho những hành động phải trái, thiện ác mà phàm phu tập quen. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 1 (Đại 48, 407 trung) nói: Dần dần trừ bỏ phàm tập, từng bước hiển bày Thánh đức, như gió thổi mạnh, biển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tẩu
《梵嫂》
Chỉ cho vợ của 1 vị tăng. Đây là từ ngữ có tính cách châm biếm, mỉa mai. Bởi vì người xuất gia tu đạo là phải giữ gìn giới hạnh thanh tịnh, không được lấy vợ, không được dâm dục, gọi là Phạm tăng (tăng trong sạch). Nếu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Thánh
《凡聖》
Phàm phu và Thánh giả. Thánh giả cũng gọi là Thánh nhân, tức chỉ cho những người từ giai vị Kiến đạo trở lên. Tiểu thừa chỉ cho người từ Dự lưu hướng trở lên, Đại thừa chỉ cho người từ Sơ địa trở lên; còn người từ Kiến đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Thánh Nhất Như
《凡聖一如》
Cũng gọi Phật phàm nhất thể, Phàm thánh bất nhị. Chỉ cho bản tính của phàm phu và thánh nhân là bình đẳng, đồng nhất; chỉ do hoạt động của ý thức có mê hoặc hay không mà làm cho phàm và thánh khác nhau mà thôi. Tức có mê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thất
《梵室》
Phòng ốc trong chùa viện, là nhà ở của những người tu Phạm hạnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thế
《梵世》
Phạm, Pàli:Brahmaloka. Cũng gọi Phạm sắc giới, Phạm thế thiên, Phạm thế giới, Phạm giới. Chỉ cho thế giới do Phạm thiên vương thống lãnh, chi phối. Từ ngữ này cũng có thể được dùng để gọi chung các vị trời ở cõi Sắc, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thích Tứ Vương
《梵釋四王》
Cũng gọi Phạm thích tứ thiên. Từ ngữ gọi chung Phạm thiên, Đế thích thiên và Tứ thiên vương. Phạm thiên đứng đầu các tầng trời Sơ thiền của cõi Sắc; Đế thích thiên làm chủ cung trời Đao lợi của cõi Dục. Phạm thiên và Đế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên
《梵天》
Phạm: Brahmà. Hán âm: Bà la hạ ma, Một la hàm ma, Phạm ma. Hán dịch: Thanh tịnh, Li dục. Trong tư tưởng Ấn độ, Phạm được xem là nguồn gốc của muôn vật, là thần sáng tạo ra vũ trụ vạn hữu, cùng với Thấp bà (Phạm: Ziva) và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Giới
《梵天界》
Gọi tắt: Phạm giới. Chỉ cho trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Trong Phạm thiên giới gồm có: Phạm thiên (Phạm: Brahmà), Phạm chúng thiên (Phạm: Brahma-pàriwadya) và Phạm phụ thiên (Phạm: Brahma-purohita), cũng gọi chung là Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Hoả La Cửu Diệu
《梵天火羅九曜》
Phạm: Brahma-horanavagraha. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Nhất hạnh (683-727) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21, riêng phần Đồ tượng được đưa vào tập 92. Sách này nói về nghi quĩ các tinh tú trong Mật g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Nữ
《梵天女》
Phạm: Brahmì. Hán âm: Một la ca nhị, Mạt la hi nhị, Mạt la nhị. Cũng gọi Phạm thiên phi, Phạm thiên hậu.Vợ của Phạm thiên. Cũng có thuyết xếp vị Thiên nữ này vào 1 trong 7 vị Mẫu thiên. Kinh Đại nhật, Đại nhật kinh sớ ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Pháp
《梵天法》
Phương pháp trị phạt được thi hành bởi Phạm thiên. Tức lập 1 cái đàn riêng để giữ kẻ phạm pháp, các Phạm chúng khác không được tiếp xúc, giao du với phạm nhân. [X. Duy ma kinh lược sớ Q.1]. (xt. Phạm Đàn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Trạch Địa Pháp
《梵天擇地法》
Cũng gọi Phạm thiên trạch địa kinh. Tác phẩm, 1 quyển, không rõ tác giả, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Sách này y cứ vào nội dung của kinh Đại Phạm thiên vương nội bí mật mà trình bày sơ lược về việc đức Như lai từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Vương
《梵天王》
Cũng gọi Sa bà thế giới chủ, Thế chủ thiên. Chỉ cho Đại Phạm thiên của trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Phạm thiên vương tên là Thi khí, thâm tín Chính pháp, mỗi khi có Phật ra đời thì Phạm thiên vương là người đầu tiên đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thư
《梵書》
I. Phạm Thư. Phạm: Brahmaịa. Hán âm: Bà la môn na. Sách giải thích thánh điển Phệ đà (Phạm: Fg-veda) của Bà la môn giáo. Phệ đà, nói theo nghĩa hẹp là chỉ cho Bản tập (Phạm: Saôhità) của Phệ đà; còn nói theo nghĩa rộng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thừa
《梵乘》
Thừa thanh tịnh. Chỉ cho Bồ tát thừa, vì Bồ tát lấy sự thanh tịnh làm căn bản và tu hạnh từ, bi, hỉ, xả nên gọi là Phạm thừa, là 1 trong 5 thừa (Thiên thừa, Phạm thừa, Thanh văn thừa, Duyên giác thừa, Chư Phật Như lai th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tiên
《梵仙》
(1292-1348) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Nguyên, người Tượng sơn, Minh châu (Chiết giang), họ Từ, tự Trúc tiên, hiệu là Lai lai thiền tử, Tịch thắng chàng, Tư qui tẩu. Sư xuất gia năm 8 tuổi ở việ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Tiểu
《凡小》
Có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho phàm phu. Phàm phu tức là tiểu nhân, nên gọi là Phàm tiểu. 2. Chỉ cho phàm phu và Tiểu thừa, gọi chung là Phàm tiểu. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 1 (Đại 37, 250 thượng) nói: Nay đã có Thánh giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Tiểu Bát Đảo
《凡小八倒》
Chỉ cho 8 thứ kiến chấp điên đảo của phàm phu và Tiểu thừa. 1. Chẳng phải thường chấp là thường. 2. Chẳng phải vui chấp là vui. 3. Chẳng phải ta chấp là ta. 4. Chẳng phải sạch chấp là sạch. 5. Thường chấp là chẳng phải t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Tính
《凡性》
Cũng gọi Phàm phu tính, Dị sinh tính. Chỉ cho tính của phàm phu còn vọng kiến mê lầm, chưa thấy lí Tứ đế. Là 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành của tông Pháp tướng. (xt. Dị Sinh Tính).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Trăn
《梵臻》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tống, người Tiền đường, vốn tên là Hữu trăn, hiệu Nam bình. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư theo học ngài Tứ minh Tri lễ, ngài Tri lễ truyền hết các học thuyết của tông Thiên thai cho sư, ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Trọng
《犯重》
Phạm trọng tội. Tức là vi phạm 4 tội nặng của giới Tiểu thừa, hoặc 10 tội nặng của giới Đại thừa. Bốn tội nặng là: Dâm dục, trộm cướp, giết hại và nói dối. Mười tội nặng là: Giết hại, trộm cướp, dâm dục, nói dối, bán rượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Trọng Yêm
《范仲淹》
(989-1052) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc sống vào đời Tống, người đất Ngô, tự là Hi văn. Năm lên 2 tuổi, ông mồ côi cha, nhà nghèo, mẹ tái giá. Khi vừa lớn khôn, ông cảm thấy khổ tâm, khóc lóc từ giã mẹ, đến ở nhờ nhà tăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tự
《梵字》
Văn tự do Phạm thiên chế ra, thông dụng ở Ấn độ cổ đại, cũng tức là văn tự Tất đàm được phát triển từ tự mẫu Phạm thư (Bràhmì) mà thành. Theo truyền thuyết của Ấn độ thì Phạm tự là do Phạm thiên chế ra, nhưng theo sự ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Giới
《梵網戒》
Tức 10 giới nặng và 48 giới nhẹ được ghi trong kinh Phạm võng quyển hạ. Trong giới Đại thừa, giới Phạm võng không phân biệt tại gia hay xuất gia, mà tất cả đều có thể thụ trì. (xt. Thập Trọng Cấm Giới, Bồ Tát Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Giới Phẩm
《梵網戒品》
Gọi đủ: Phạm võng kinh Lô xá na Phật thuyết bồ tát tâm địa giới phẩm đệ thập. Tên gọi khác của kinh Phạm võng. Kinh Phạm võng hiện nay chỉ là 1 tác phẩm nói về giai vị, giới luật của Bồ tát trong kinh Phạm võng(quảng bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Hội
《梵網會》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp hội chuyên giảng diễn và đọc tụng kinh Phạm võng để cầu siêu cho vong linh người chết. Theo kinh Phạm võng quyển hạ, vào ngày mất của cha mẹ, anh em, Hòa thượng A xà lê... cho đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Kinh Bồ Tát Giới Bản Sớ
《梵網經菩薩戒本疏》
Cũng gọi Phạm võng giới bản sớ, Phạm võng giới sớ, Phạm võng Pháp tạng sớ. Kinh sớ, 6 quyển, hoặc 3 quyển, do ngài Hiền thủ Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 40. Nội dung sách này lập 10 môn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Kinh Cổ Tích Kí
《梵網經古迹記》
Cũng gọi Phạm võng cổ tích kí, Phạm võng kinh cổ tích. Kinh sớ, 3 quyển, hoặc 2 quyển, 4 quyển, do ngài Thái hiền người Tân la biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 40. Nội dung sách này chú thích kinh Phạm võng, chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Kinh Hợp Chú
《梵網經合注》
Cũng gọi Phạm võng kinh Tâm địa phẩm hợp chú, Phạm võng hợp chú. Kinh sớ, 3 quyển hoặc 7 quyển, do ngài Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, ngài Đạo phưởng hiệu đính, hoàn thành vào năm Sùng trinh thứ 10 (1637), được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Lục Thập Nhị Kiến Kinh
《梵網六十二見經》
Cũng gọi Phạm võng kinh, Lục thập nhị kiến kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào khoảng năm Hoàng vũ thứ 2 đến năm Kiến hưng thứ 2 (223-253) tại nước Ngô thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Sám Pháp
《梵網懺法》
Cũng gọi Phạm võng kinh sám hối hành pháp. Sám pháp, 1 quyển, do ngài Ngẫu ích Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 107. Sách này y cứ vào nội dung của kinh Phạm võng mà được soạn thuật, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Tam Trọng Bản Mạt
《梵網三重本末》
Cũng gọi Tam trùng bản mạt, Tam trùng bản mạt thành đạo. Ba lớp gốc ngọn. Tức chỉ cho 3 lớp thành đạo của đức Phật Lô xá na và Phật Thích ca nói trong kinh Phạm võng. Theo kinh Phạm võng, đức Phật Lô xá na ngồi kết già t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phản Bản Hạnh Nam
《阪本幸男》
(1899-1973) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Cương sơn, Nhật bản. Năm 1929, ông tốt nghiệp Tiến sĩ Văn học ở trường Đại học Đông kinh, ông từng làm Giáo sư trường Đại học Lập chính và Giám đốc sở Nghiên cứu văn hó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển