Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.154 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 18/58.
  • Hòa Thượng

    《和上》

    s: upādhyāya, p: upajjhāya, 和尚、: chỉ bậc xuất gia đức độ cao cả; còn gọi là Hòa Xà (和闍), Hòa Xã (和社), Cốt Xã (鶻社), Ô Xã (烏社), Ô Ba Đà Da (鄔波馱耶), Ô Ba Địa Da (摀波地耶), Ưu Ba Đà Ha (優婆陀訶), Úc Ba Đệ Da Dạ (郁波第耶夜), Phật Đà (佛佗…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hòa Thượng Địa Tạng

    《地藏》

    Chizō: xem La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛, Rakan Keichin, 867-928) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoa Viên Thiên Hoàng

    《花園天皇》

    Hanazono Tennō, tại vị 1308-1312: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Phục Kiến Thiên Hoàng (伏見天皇, Fushimi Tennō), tên là Phú Nhân (富仁, Tomihito). Sau khi làm vua được mấy năm, ông nhường ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoặc Am Sư Thể

    《或庵》

    [菴]師體, Wakuan Shitai, 1108-1179: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, họ là La (羅), xuất thân Hoàng Nham (黃巖, Tỉnh Triết Giang), Đơn Kheo (丹丘). Năm 15 tuổi, ông bỏ nhà đi theo hầu Thủ Uy (守威) ở Diệu Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoài Cảm

    《懷感》

    Ekan, ?-?: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, không rõ năm sinh và mất cũng như quê quán. Ban đầu ông sống tại Thiên Phước Tự (千福寺) ở Trường An (長安), học Duy Thức và giới luật, thông các kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoài Phong Tảo

    《懷風藻》

    Kaifūsō: tập Hán Thi tối cổ của Nhật Bản, 1 quyển, tương truyền do Đạm Hải Tam Thuyền (淡海三船, Oumi-no-Mifune) soạn, nhưng vẫn chưa rõ. Trong tập này có lời tựa ghi năm thứ 3 (751) niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo (天平勝寳). Là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàn Khê Duy Nhất

    《環溪惟一》

    Kankei Iichi, 1202-1281: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hoàn Khê (環溪), xuất thân vùng Ngu Trì (愚池), Tư Châu (資州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Cổ (賈). Lúc nhỏ ông theo tham học với Giác Khai (覺開)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàn Võ Thiên Hoàng

    《桓武天皇》

    Kammu Tennō, tại vị 781-806: vị Thiên Hoàng sống từ cuối thời Nại Lương cho đến đầu thời Bình An, còn được gọi là Bá Nguyên Thiên Hoàng (柏原天皇), vị hoàng tử thứ 2 của Quang Nhân Thiên Hoàng (光仁天皇, Kōnin Tennō), mẹ là Cao …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Bá Hy Vận

    《黃檗希運》

    Ōbaku Kiun, ?-?: người Huyện Mân (閩縣, thuộc Phúc Châu, Tỉnh Phúc Kiến). Ông xuất gia ở Hoàng Bá Sơn (黃檗山), Phúc Châu (福州), sau đó lên ngao du trên Thiên Thai Sơn, rồi theo làm đệ tử của Hoài Hải (懷海) ơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Bá Sơn Đoạn Tế Thiền Sư Truyền Tâm Pháp Yếu

    《黃檗山斷際禪師傳心法要》

    Ōbakuzandansaizenjidenshinhōyō: gọi tắt là Truyền Tâm Pháp Yếu (傳心法要, Denshinhōyō), 1 quyển, trước tác do Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運) thuật lại và Bùi Hưu (裴休) biên tập, lời tựa ghi năm thứ 11 (857). Là tác phẩm do vị Tướng Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Chính

    《弘政》

    Kōsei, hay Hoằng Chánh [宏正], ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, thuộc Bắc Tông Thiền, đệ tử của Phổ Tịch (普寂) ở Tung Sơn (嵩山), đã từng trú tại Thánh Thiện Tự (聖善寺), Đông Kinh (東京). Trong số khá nhiều đệ tử của ông c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Chung

    《黃鐘, 黃鍾》

    : âm thanh đầu tiên thuộc về Dương trong 12 Luật của âm nhạc được quy định từ thời xưa của Trung Quốc, và cũng là tên gọi khác của tháng 11 Âm Lịch. Âm này tương đương với âm Nhất Việt (壱越, ichikotsu) trong 12 âm luật củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Công Vọng

    《黃公望》

    1269-1354: họa sĩ dưới thời nhà Nguyên, một trong 4 nhân vật vĩ đại cuối thời nhà Nguyên, hiệu là Đại Si Đạo Nhân (大癡道人). Ông có sở trường về tranh sơn thủy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Đình Kiên

    《黃庭堅》

    1045-1105: thi nhân và họa sĩ dưới thời Bắc Tống, xuất thân Phân Ninh (分寧), Hồng Châu (洪州), tự Lỗ Trực (魯直), hiệu là Sơn Cốc (山谷). Thơ của ông có thể sánh ngang hàng với Tô Thức (蘇軾) và được gọi là Tô Hoàng (蘇黃). Tranh v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Độ

    《皇度》

    : chỉ về phẩm đức và sự độ lượng của Hoàng đế. Như trong bài Tấn Võ Hoa Lâm Viên Tập Thi (晉武華林園集詩) của Ứng Trinh (應貞, ?-269) của nhà Tấn có câu: “Khôi khôi Hoàng độ, mục mục Thánh dung (恢恢皇度、穆穆聖容, rộng lớn đức vua, sâu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Hà

    《黃河》

    : xem Hoàng Thủy (黃水) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Hành

    《璜珩》

    : hay hành hoàng (珩璜); hành (珩) là viên ngọc đeo ở trên, hoàng (璜) là viên đeo bên dưới. Như trong bài Tây Dịch Cáo Từ (西掖告詞), phần Tằng Tổ Mẫu Lý Thị Yến Quốc (曾祖母李氏燕國), của Tô Triệt (蘇轍, 1039-1112) nhà Tống có câu: “Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Khánh

    《皇慶》

    Kōgei, 977-1049: vị học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, tổ của Dòng Cốc (谷流), húy Hoàng Khánh (皇慶), thông xưng là Cốc A Xà Lê (谷阿闍梨), Đơn Ba A Xà Lê (丹波阿闍梨), Trì Thượng A Xà Lê (池上阿闍…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Long Huệ Nam

    《黃龍慧南》

    Ōryū Enan, 1002-1069: vị tổ sư khai sáng ra Phái Hoàng Long của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Ngọc Sơn (玉山), Tín Châu (信州, Tỉnh Giang Tây), họ là Chương (章). Năm lên 11 tuổi, ông theo xuất gia với Trí Loan (智鑾) ở H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Long Ngộ Tân

    《黃龍悟新》

    Ōryū Goshin, 1043-1114: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tử Tâm (死心), họ là Hoàng (黃), người Khúc Giang (曲江), Tỉnh Quảng Đông (廣東省). Ông theo Đức Tu (德修) ở Phật Đà Viện (佛陀院) xuống tóc xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Long Phái

    《黃龍派》

    Ōryū-ha: một phái trong Ngũ Gia Thất Tông của Thiền Trung Quốc. Đến giữa thời Bắc Tống, trong Lâm Tế Tông của Trung Quốc có xuất hiện hai nhân vật kiệt xuất thuộc môn hạ của Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓) là Hoàng Long Huệ N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Môn

    《黃門》

    : Phạn ngữ là paṇḍaka, ý nghĩa ban đầu của từ này được dùng để chỉ những quan hoạn mặc áo vàng trong cung cấm của vua, là những người đã tự thiến dương vật. Về sau, hoàng môn được dùng để chỉ chung những người tuy mang d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Nguyện Trợ Chánh

    《弘願助正》

    Kōganjoshō: giáo thuyết do Tăng Duệ (僧叡, Sōei, 1762-1826), học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, tuyên xướng và cho rằng trong hạnh báo ân hoằng nguyện thì có Trợ Nghiệp (助業) và Chánh Định Nghiệp (正定業)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Nhẫn

    《弘忍》

    Kōnin, 601-674: vị tổ thứ 5 của Thiền Tông Trung Hoa, xuất thân vùng Hoàng Mai (黃梅) thuộc Kì Châu (蘄州, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Chu (周). Ông theo làm đệ tử của Tứ Tổ Đạo Tín (道信) tu hành trong một thời gian khá lâu, rồi kế th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Pháp Đại Sư Thỉnh Lai Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp

    《弘法大師請來法文册子三十帖》

    : xem Tam Thập Thiếp Sách Tử (三十帖册子, Sanjūjōsakushi) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Pháp Tự

    《弘法寺》

    Gubō-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 4-9-1 Mama (眞間), Ichikawa-shi (市川市), Chiba-ken (千葉縣); hiệu núi là Chơn Gian Sơn (眞間山). Chùa được kiến lập dưới thời Nại Lương (奈良, Nara, 710-794); đến thời Bình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Phước Tự

    《弘福寺》

    Gūfuku-ji: hay còn gọi là Xuyên Nguyên Tự (川原寺, Kawara-dera), ngôi cổ tự của Phái Phong Sơn (豐山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Asukamura (明日香村), Takaichi-gun (高市郡), Nara-ken (奈良縣). Theo như phát quật cho thấy, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Thiên

    《皇天》

    : là tiếng kính xưng ông trời, trời xanh; còn gọi là Hoàng Thiên Thượng Đế (皇天上帝), Hạo Thiên Thượng Đế (昊天上帝), một trong các vị thần của Đạo Giáo. Tên gọi của vị này xuất hiện sớm nhất trong Thượng Thư (尚書), Thi Kinh (詩經…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Thủy

    《黃水》

    hay Hoàng Hà (黃河): là dòng sông dài, lớn thứ 2 của Trung Quốc, sau Trường Giang (長江), lớn thứ 5 của thế giới. Dòng sông này phát nguyên từ rặng núi Ba Nhan Khách Lạp (巴顏喀拉, Bayan Har) của Tỉnh Thanh Hải (青海省); chảy qua 9…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Tông Hy

    《黃宗羲》

    Kō Sōgi, 1610-1695: học giả sống đầu thời nhà Thanh, xuất thân Dư Diêu (余姚), Tỉnh Triết Giang (浙江省), tự là Thái Xung (太沖), hiệu Lê Châu (梨洲). Ông chủ trương chú trọng về Sử Học, tôn trọng thực tiễn và đem lại lợi ích cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Trí Chánh Giác

    《宏智正覺》

    Wanshi Shōgaku, 1091-1157: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thấp Châu (隰州, Tỉnh Sơn Tây), họ là Lý (李). Năm lên 12 tuổi, ông theo xuất gia với Bổn Tông (本宗) ở Tịnh Minh Tự (淨明寺), đến năm 14 tuổi thì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Tường Tự

    《弘祥寺》

    Kōshō-ji: ngôi phế tự, nguyên lai thuộc về Tào Động Tông, từng tọa lạc tại sườn núi bên bờ tả ngạn Sông Nhật Dã (日野川) thuộc Kanaya-chō (金屋町), Fukui-shi (福井市), Fukui-ken (福井縣). Ban đầu, chùa do Quy Sơn Pháp Vương (龜山法王) k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Viên

    《皇圓》

    Kōen, ?-1169: vị học Tăng của Thiên Thai Tông, húy là Hoàng Viên (皇圓), thông xưng là Phì Hậu A Xà Lê (肥後阿闍梨), Công Đức Viện A Xà Lê (功德院阿闍梨); con trai đầu của vị Trưởng Quan Kami vùng Tam Hà (三河, Mikawa) là Đằng Nguyên T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoành Tử, Hoạnh Tử

    《橫死》

    : còn gọi là Phi Thời Tử (非時死), Bất Lự Tử (不慮死), Sự Cố Tử (事故死); chỉ cho những người chết không phải do vì nhân nghiệp quả của đời trước, mà do vì tai họa bất ngờ. Hoạnh tử có 9 loại: (1) Có bệnh nhưng không thầy thuốc m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoành Xuyên

    《横川》

    Yokogawa: tên gọi của khu vực nằm ở một trong ba ngôi tháp lớn trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), nằm phía Bắc của Căn Bổn Trung Đường (根本中堂), gọi là Thủ Lăng Nghiêm Viện (首楞嚴院), do Viên Nhân (圓仁, Ennin) kiến lập. Sau đó Lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Học Đạo Dụng Tâm Tập

    《學道用心集》

    Gakudōyōjinshū: 1 quyển, do Đạo Nguyên viết vào năm 1234 tại Hưng Thánh Tự (興聖寺), về những vấn đề cần phải lưu tâm khi tu hành. Nó còn được gọi là Vĩnh Bình Sơ Tổ Học Đạo Dụng Tâm Tập (永平初祖學道用心集), được san hành ấn bản đầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Học Lâm

    《學林》

    Gakurin: (1) Tên gọi nơi chuyên dạy về học vấn cho Tăng lữ ở các tự viện. (2) Là nơi tập trung học vấn, được dùng với tên gọi như Trường Học, Trường Tư Thục, v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Học Sĩ

    《學士》

    : có mấy nghĩa. (1) Chỉ chung cho những người đọc sách bình thường. Như trong Bão Phác Tử (抱樸子), Phần Sùng Giáo (崇敎), của Cát Hồng (葛洪, 284-363) nhà Tấn, có câu: “Tỉnh văn chương ký bất hiểu, đỗ học sĩ như thảo giới (省文章…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Cơ Nguyên Hy

    《晦機元熙》

    Maiki Genki, 1238-1319: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Phái Dương Kì, Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Cơ (晦機), xuất thân Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ Đường (唐). Ông cùng với người anh Nguyên Linh (元齡) nỗ lực họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Đài Nguyên Kính

    《晦臺元鏡》

    Maidai Genkyō, 1577-1630: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Hối Đài (晦臺), biệt hiệu là Trạm Linh (湛靈), xuất thân Kiến Dương (建陽, Tỉnh Phúc Kiến), họ Bằng (憑), sinh ngày 25 tháng 6 năm thứ 5 niên hiệu Vạn Lịch (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Đường Tổ Tâm

    《晦堂祖心》

    Kaidō Soshin, 1025-1100: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, con trai của nhà họ Ổ (鄔) ở Nam Hùng (南雄, Tỉnh Quảng Đông). Năm lên 10 tuổi, ông theo xuất gia với Huệ Toàn (慧全) ở Long Sơn Tự (龍山寺), rồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Nham Trí Chiêu

    《晦巖智昭》

    Maigan Chishō, thế kỷ thứ 12-13: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Nham (晦巖), còn gọi là Trí Thông (智聰), pháp từ của Triết Ông Như Diễm (浙翁如琰). Ông đã bỏ ra 20 năm đi du phương đó đây để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Ông Ngộ Minh

    《晦翁悟明》

    Kaiō Gomyō, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ (大慧派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Ông (晦翁), tự xưng là Chơn Lãn Tử (眞懶子), xuất thân Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), pháp từ của Mộc Am An Vĩnh (木庵安永) ở Cổ Sơn (鼓山).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hội Trạch Chánh Chí Trai

    《會澤正志齋》

    Aizawa Seishisai, 1782-1863: nhà Nho học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, Phiên sĩ của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han); tên là An (安). Ông theo học với Đằng Điền U Cốc (藤田幽谷), rồi làm Tổng Quản của Chương Khảo Quán (彰考館…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hội Yếu

    《會要》

    Eyō: xem Tông Môn Liên Đăng Hội Yếu (宗門聯燈會要, Shūmonrentōeyō) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hỗn Tích

    《混跡》

    : trà trộn tung tích, dấu vết, không để lộ rõ ra; tức là hòa mình vào môi trường sống, không thể hiện hành tung của bậc Thánh, mai danh ẩn tích. Như trong Tông Thống Biên Niên (宗統編年, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 86, No. 1600) qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Chung

    《鴻鐘、洪鐘》

    : chuông lớn, chuông to; còn gọi là Phạn Chung (梵鐘), Đại Chung (大鐘), Kim Chung (金鐘), Kình Chung (鯨鐘), Đồng Chung (銅鐘), Phong Chung (豐鐘), Cảnh Chung (景鐘), Hoa Chung (華鐘), Cự Chung (巨鐘), Phù Chung (鳬鐘), Lương Chung (梁鐘), C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Danh

    《鴻名》

    : tên to lớn, vĩ đại, trọng thể; hay danh hiệu linh thiêng. Như trong Khai Nguyên Nguyên Niên Xá Thư (開元元年赦書) của Tô Đĩnh (蘇頲, 670-727) nhà Đường có câu: “Hồng danh bất khả dĩ thâm cự, thạnh điển bất khả dĩ cố vi (鴻名不可以深…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Hưu

    《洪庥》

    : cùng nghĩa với hồng tỉ (洪庇), nghĩa là sự che chở, ơn mưa móc, sự tốt lành do trên ban xuống. Như trong bài Tán Hoa Sơ Hiến (散花初獻) của Bảo Phủ Quân Tiếu Khoa (鮑府君醮科) do Từ Vị (徐渭, 1521-1593) nhà Minh sáng tác có câu: “K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Liên

    《紅蓮》

    s: padma, kōren: hoa sen hồng, âm dịch là Bát Đầu Ma (鉢頭摩), nguyên sản ở vùng Đông Ấn Độ, Ba Tư (波斯). Trong 40 tay của Thiên Thủ Quan Âm (千手觀音, Quan Âm Ngày Tay), có 1 tay bên phải cầm hoa này, gọi là Hồng Liên Hoa Thủ (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển