Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lữ Bích Thành
《呂碧城》
(1886-1946) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Tinh đức, tỉnh An huy. Thủa nhỏ, ông học thân phụ, rất thông minh, giỏi thi ca, hội họa. Lớn lên, ông thông thạo các thứ tiếng: Anh, Pháp, Đức, Nhật. Năm 20 tuổi, ông l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Hề Đa Hà
《廬奚多河》
Phạm, Pàli: Rohiịì. Cũng gọi Lô hê ninh hà. Dòng sông chảy qua vùng đất giữa bộ tộc Thích ca (Pàli:Sakkà) và bộ tộc Câu lợi (Pàli:Koơiya), thường dẫn đến tranh chấp giữa 2 bộ tộc. Cứ theo Pháp cú kinh chú (Pàli: Dhammapa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lữ Hướng
《呂向》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Đường, có thuyết cho rằng ông là người ở huyện Kinh thủy, tự Tử hồi, là đệ tử tại gia của Tam tạng Kim cương trí. Ông giỏi về các thể chữ thảo, chữ lệ, thường đưa 1 nét bút viết v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Ngưu Nhị Nhũ
《驢牛二乳》
Sữa lừa và sữa bò. Ví dụ những cái tựa hồ như đúng mà thực ra là sai. Sữa lừa và sữa bò màu sắc tuy giống nhau, nhưng sữa bò khuấy đông lại thì thành bơ, còn sữa lừa khuấy đông lại thì thành phân. Phật pháp và ngoại đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Niên
《驢年》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Năm con lừa. Trong 12 địa chi, mỗi địa chi đều được tượng trưng bằng 1 con vật, trong đó không có con lừa, tức là không có năm con lừa. Thiền tông dùng Lư niên để chỉ cho thời gian không bao g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Sơn
《廬山》
Cũng gọi Khuông sơn, Nam chương sơn, Nam khang sơn, Khuông lô, Lô phụ, Phụ sơn, Tĩnh lô sơn. Tên núi, ở huyện Cửu giang, tỉnh Giang tây, Trung quốc, phía bắc giáp Trường giang, phía Đông giáp hồ Bà dương. Tương truyền, H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Sơn Kí
《廬山記》
Tác phẩm, 5 quyển, do ông Trần thuấn du soạn thành vào năm Hi ninh thứ 5 (1072) đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 51.Sách này có liên quan đến Tịnh độ giáo của Bạch liên xã Lô sơn và địa chí về các Thiền tự, Đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Sơn Liên Tông Bảo Giám
《廬山蓮宗寶鑒》
Cũng gọi Lô sơn ưu đàm bảo giám, Lô sơn liên tông bảo giám niệm Phật chính nhân, Niệm Phật bảo giám, Liên tông bảo giám. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Phổ độ soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Ngài Từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Sơn Lưu
《廬山流》
Cũng gọi Tuệ viễn lưu, Bạch liên xã niệm Phật môn. Chỉ cho Bạch liên xã ở Lô sơn do ngài Tuệ viễn sáng lập vào đời Đông Tấn, là 1 trong 3 dòng của tông Tịnh độ, Trung quốc. Vào khoảng năm Thái nguyên (376-396) đời vua Vũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Sơn Thập Bát Hiền
《廬山十八賢》
Cũng gọi Liên xã thập bát hiền. Mười tám vị hiền sĩ trong số 132 thành viên của Bạch liên xã, do ngài Tuệ viễn đời Đông Tấn sáng lập ở chùa Đông lâm tại Lô sơn, tỉnh Giang tây, Trung quốc, mà người đời sau gọi là Lô sơn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Sơn Y
《廬山衣》
Áo pháp của chư tăng Tịnh độ Nhật bản. Lô sơn y là biến tướng của áo An đà hội (áo 5 điều), điều tướng nhỏ và dài, cho nên cũng gọi là Uy nghi tế y. Áo này được mặc khi đi hành cước hoặc lúc làm việc, đắp trên vai trái r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Tiền Mã Hậu
《驢前馬後》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lừa trước ngựa sau, nghĩa là người đầy tớ chạy theo sau chủ để hầu hạ. Trong Thiền tông, nhóm từ này được dùng để chỉ cho kẻ chỉ biết chạy theo lời nói và việc làm của người khác, còn chính mì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lữ Trừng
《呂澄》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào thời Dân quốc, tự Thu dật, Thu nhất, là học trò của cư sĩ Âu dương tiệm. Thủa nhỏ, ông rất chăm học, từng đọc hết bộ Đại Anh bách khoa toàn thư. Sau khi tốt nghiệp Sư phạm sơ cấp, ông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lư Yên Kiều
《驢鞍橋》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho mảnh xương của con lừa có hình dáng giống như cây cầu (kiều). Yên kiều chỉ cho cái yên ngựa, vì hình dáng của nó rất giống với cây cầu, cho nên mới gọi là Yên kiều. Vậy mà có người con…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận
《論》
I. Luận. Gọi đủ: Luận tạng. Phạm: Zàstra, Abhidharma. Pàli: Abhidhamma. Hán âm: A tì đạt ma, A tì đàm, Tì đàm. Hán dịch: Đối pháp. Phân biệt, chỉnh lí hoặc giải thuyết để chỉ rõ yếu nghĩa được nói trong kinh điển, là 1 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Bản Mẫu
《論本母》
Pàli: Abhidhamma-màtikà. Cũng gọi Bản mẫu (Pàli:Màtikà). Tên bộ luận nằm ở đầu quyển của luận Pháp tập (Pàli: Dhamma-saígaịi), 1 trong 7 bộ luận lớn của Phật giáo Nam truyền. Nội dung Luận bản mẫu gồm 122 môn làm tiêu ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Bảo
《輪寶》
Phạm: Cakra-ratna. Pàli: Cakka-ratana. Bánh xe báu, 1 trong 7 thứ báu của vua Chuyển luân Thánh vương. Phẩm Chuyển luân Thánh vương trong kinh Khởi thế quyển 2 (Đại 1, 317 thượng), nói: Vua Chuyển luân Thánh vương xuất h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Chủ
《論主》
Cũng gọi Luận sư. Chỉ cho tác giả của 1 bộ luận, là người thông suốt ý nghĩa của tạng Luận. Bài tựa trong Bách luận sớ (Đại 42, 234 hạ), nói: Ngài Thiên thân trước học Tiểu thừa, làm 500 bộ luận. (...) Sau chuyển sang Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Đoá
《輪埵》
Chỉ cho vành tai tròn trịa đẹp đẽ của đức Phật, là tướng thứ 42 trong 80 tướng tốt. Kinh Đại bát nhã ba la mật đa quyển 381 (Đại 6, 968 trung), nói: Đức Thế tôn có vành tai dày, lớn và dài chấm vai, luân đóa thành tựu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Gia
《論家》
I. Luận gia. Người sáng tác luận, như các bồ tát Long thụ, Thiên thân v.v... soạn những bộ luận để tuyên dương giáo pháp của đức Phật. [X. Kim quang minh văn cú Q.4]. II. Luận Gia. Cũng gọi Thành luận nhân, Thành luận sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Hoán Chủ Thần Giáo
《輪換主神教》
Chỉ cho tông giáo chỉ thờ 1 vị thần linh làm chủ trong một thời kì nào đó rồi thay đổi để tôn thờ vị thần linh khác. Chẳng hạn như Đa thần giáo thường ở 1 thời kì nào đó, tôn thờ 1 vị chí tôn làm chủ, mà quên các thần kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Hồi
《輪回》
Phạm: Saôsarà. Hán âm: Tăng sa lạc. Cũng gọi Sinh tử, Sinh tử luân hồi, Sinh tử tương tục, Luân hồi chuyển sinh, Lưu chuyển, Luân chuyển. Bánh xe quay vòng. Chúng sinh do hoặc nghiệp (tham sân si) chết trong kiếp này, rồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Lực Ngoại Đạo
《論力外道》
Tên 1 phái ngoại đạo ở thời đại đức Phật còn tại thế. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 18 thì ngoại đạo này thường tự khoe khoang về sức nghị luận của mình, cho nên tự xưng là Luận lực. Về sau, biết được đức Phật dùng chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Lý Tông Giáo
《倫理宗教》
Nithi Dharma, Ethical Religion. Tác phẩm, do ngài Mohandas Karamchand Gandhi (1869-1948) người Ấn độ soạn theo phương ngôn Gujarat. Nội dung sách bao gồm những hạng mục như: Nghĩa vụ đạo đức, Đạo đức tối cao, Định nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Nghị
《論議》
I. Luận Nghị. Mượn sự hỏi đáp qua lại để bàn rõ về nghĩa lí của pháp môn. (xt. Luận Nghĩa). II. Luận Nghị. Phạm: Upadeza. Hán âm: Ưu bà đề xá, Ưu ba đề xá, Ưu ba thế da. Gọi đủ: Luận nghị kinh. Hán dịch: Pháp nghĩa, Thuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Nghĩa
《論義》
Cũng gọi Luận nghị, Giảng luận, Pháp vấn, Vấn đáp. Mượn lối hỏi đáp để nêu rõ giáo nghĩa, hiển bày chân lí khiến cho đối phương hiểu rõ nghĩa lí. Phương thức luận nghĩa thông thường là dùng pháp Nhân minh, tức là giữa ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Phật Cốt Biểu
《論佛骨表》
Thư trần thỉnh của nhà văn học Hàn dũ đời Đường, Trung quốc, dâng lên vua Hiến tông. Năm Nguyên hòa 14 (819), vua Hiến tông muốn rước xá lợi của đức Phật đang thờ ở tháp Hộ quốc, chùa Pháp môn tại Phượng tường (tỉnh Thiể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Sai
《輪差》
Cũng gọi Luân phiên. Thay phiên nhau làm việc như bánh xe quay vòng. Môn Tạp hành trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Từ thượng vị lần lượt đến hạ vị, hết lượt lại bắt đầu từ thượng vị, như bánh xe quay vòng, cho nên gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Sự
《論事》
Pàli:Kathà-vatthu. Hán âm: Ca tha bạt thâu. Cũng gọi Luận sự thuyết (Pàli: Kathàvatthu-ppakaraịa). Tác phẩm theo lập trường của phái Đại tự ở Tích lan để đả phá các bộ phái dị chấp, tương truyền do ngài Mục kiền liên tử …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Tạng
《輪藏》
Cũng gọi Chuyển luân tạng, Chuyển quan kinh tạng. Cái giá sách để kinh trong lầu Đại tạng kinh. Cái giá này có hình dáng cái thạp 8 góc, chính giữa có 1 cái trục, ở dưới có bánh xe để dễ xoay chuyển, giúp người đứng ở mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Tông
《論宗》
Tông phái căn cứ vào Luận mà được thành lập. Cứ theo Đại nguyên đàm nghĩa tuyển yếu sao quyển thượng của sư Giác dự người Nhật bản, thì tông phái có 3 tông là Kinh, Luận và Thích; Kinh tông tức là tông Chân ngôn, kinh Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luận Tránh
《論諍》
Sự tranh luận trong nội bộ Phật giáo. Theo truyền thuyết, sau khi đức Phật nhập diệt, trong giáo đoàn đã phát sinh các cuộc tranh luận. Ngay từ cuộc kết tập kinh điển lần thứ 1(trong năm đức Phật nhập diệt), Phú lan na (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luân Tướng
《輪相》
I. Luân Tướng. Cũng gọi Tướng luân, Thừa lộ bàn, Luân cái. Bộ phận kiến trúc hình cái lọng trên đỉnh tháp. Ở Nhật bản bộ phận này thường là 9 lớp nên gọi Cửu luân. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4 (Đại 54, 226 hạ) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật
《律》
Phạm: Vinaya. Hán âm: Tì nại da, Tì na da, Tị nại da. Cũng gọi: Tì ni, Tỉ ni. Hán dịch: Điều phục, diệt, li hạnh, thiện trị. Những qui luật do đức Phật chế định có liên quan đến đời sống đạo mà các tỉ khưu, tỉ khưu ni ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Bộ Ngũ Luận
《律部五論》
Năm bộ luận về giới luật của Tiểu thừa. 1. Kinh Tì ni mẫu, 8 quyển, được dịch vào khoảng đời Tần, không rõ dịch giả. 2. Kinh Tì ni ma đắc lặc già, 10 quyển, do ngài Tăng già bạt ma dịch vào đời Lưu Tống. 3. Thiện kiến lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Hành
《律行》
Phụng hành giới luật. Phẩm Phương tiện kinh Duy ma cật sở thuyết (Đại 14, 539 thượng), nói: Tuy là tại gia, nhưng vẫn vâng giữ luật hạnh thanh tịnh của bậc sa môn xuất gia.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Hổ
《律虎》
Chỉ cho người thông hiểu tạng Luật. Cao tăng Pháp nguyện ở chùa Đại hưng quốc vào đời Tùy, tinh thông Luật bộ, lời lẽ biện bác cao xa, người thời bấy giờ không ai dám đương đầu với sự biện luận sắc bén của ngài, do đó gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Kinh Căn Bản Thích
《律經根本釋》
Cũng gọi: Thái dương đích quang minh thiện thích A hàm chi hải. Tác phẩm, do ngài Tuệ hiền (Tạng: Zesrab bzaí-po) soạn. Nội dung sách này là chú thích bộ Luật kinh (Tạng:Fdul-bai mdo) của ngài Đức quang (Tạng: Yon-tan od…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Lữ
《律呂》
Dụng cụ điều chỉnh âm thanh. Cắt những ống trúc chia làm âm, dương, mỗi thứ 6 ống. Ống có dài, có ngắn. Do đó, khi phát ra âm thanh có trong, đục, trầm, bổng khác nhau. Ống dương là Luật, chia làm 6, gọi là Lục luật; ống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Sư
《律師》
I. Luật Sư. Phạm: Vinaya-dhara. Cũng gọi Trì luật sư, Luật giả. Người chuyên nghiên cứu, giải thích và đọc tụng môn Luật. Như các ngài Tuệ quang đời Bắc Ngụy, ngài Pháp lệ, Đạo tuyên, Hoài tố đời Đường... đều được gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Sư Tam Pháp
《律師三法》
Ba pháp mà vị Luật sư phải thực hành. Cứ theo Thiện kiến luật tì bà sa quyển 6, thì 3 pháp ấy là: 1. Thực hành tạng Tì ni: Vị Luật sư phải thực hành luật, đọc tụng thông thạo, hiểu rõ văn nghĩa để sau dạy bảo người khác.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Tông Cương Yếu
《律宗綱要》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Sách này dùng thể văn vấn đáp mà trình bày về giáo nghĩa và sự truyền thừa của Luật tông. Nội dung gồm 4 phần: 1. Luận về c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Uyển Sự Quy
《律苑事規》
Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tỉnh ngộ biên soạn vào đời Nguyên, ngài Tự lương hiệu đính, bài tựa in sách được viết vào năm Thái định thứ 2 (1325), thu vào Vạn tục tạng tập 106. Nội dung sách này dựa theo Luật tạng mà nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Uyển Tăng Bảo Truyện
《律苑僧寶傳》
Tác phẩm, 15 quyển, do ngài Tuệ kiên người Nhật bản soạn, hoàn thành vào năm Trinh hưởng thứ 2 (1678). Nội dung thu chép truyện kí của hơn 300 vị Đại đức trì luật ở Trung quốc và Nhật bản. Chín quyển trước nói về 220 vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Luật Viện
《律院》
Cũng gọi Luật tự. Nơi ở của những vị chuyên tu trì giới luật.Tại Trung quốc, từ sau đời Tống, 3 phái Thiền, Giáo, Luật cùng đứng ngang nhau, tự viện cũng được chia làm 3 loại Thiền, Giáo, Luật. Tự viện nào thuộc về Luật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lực
《力》
Phạm: Bala, Balàna. Hán âm: Ba la, Mạt lệ nang. Sức mạnh về thể chất hoặc sức mạnh tinh thần. (xt. Nhị Lực, Thập Ba La Mật, Tứ Lực).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Ác
《六惡》
Chỉ cho 6 cái: Ác thời, Ác thế giới, Ác chúng sinh, Ác kiến, Ác phiền não, Ác tà vô tín thịnh thời. 1. Ác thời: Thời đại xấu ác, chỉ cho kiếp trược. 2. Ác thế giới: Thế giới xấu ác, tức thế giới Sa bà. 3. Ác chúng sinh: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lực Ba La Mật Bồ Tát
《力波羅蜜菩薩》
Vị Bồ tát trong viện Hư không tạng trên Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, mật hiệu là Dũng lực kim cương, 1 trong 10 bồ tát Ba la mật. Hình tượng vị Bồ tát này thân màu da người, mặc áo yết ma, ngồi trên hoa sen đỏ, 2 c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Báo
《六報》
Cũng gọi Lục giao báo. Sáu ác báo hiện ra lúc hấp hối, do 6 thức tạo nghiệp chiêu cảm ác quả. 1. Kiến báo: Giao báo về thấy, chiêu cảm ác quả. Khi nghiệp thấy giao báo, thì lúc hấp hối trước hết thấy lửa hừng hừng bốc ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Bất Định Quá
《六不定過》
Đối lại: Tứ bất thành, Tứ tương vi. Tiếng dùng trong Nhân minh. Sáu lỗi của người lập luận làm cho nghĩa của Tông không được xác định. 1. Cộng bất định: Nhân (lí do) có quan hệ toàn phần với Tông đồng phẩm và Tông dị phẩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển