Luận

《論》 lùn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Luận. Gọi đủ: Luận tạng. Phạm: Zàstra, Abhidharma. Pàli: Abhidhamma. Hán âm: A Tì Đạt Ma, A tì đàm, Tì đàm. Hán dịch: Đối pháp. Phân Biệt, chỉnh lí hoặc giải thuyết để chỉ rõ yếu nghĩa được nói trong Kinh Điển, là 1 trong 3 tạng. Trong Đại Tạng Kinh Hán dịch có 158 bộ luận, còn trong Đại Tạng Kinh Tây tạng (bản Bắc kinh) thì có tới 817 bộ. (xt. A Tì Đạt Ma).
II. Luận. Chỉ cho Luận Nghị, Luận Nghĩa. Tức nhờ vào sự hỏi đáp qua lại mà nêu tỏ giáo nghĩa. Cứ theo luận Du Già sư địa quyển 15 thì Luận có 6 loại:
1. Ngôn luận: Dùng lời nói để luận bàn.
2. Thượng luận: Tôn trọng Sự Luận bàn.
3. Tranh luận: Chỉ Sự Luận bàn với thái độ nóng nảy.
4. Hủy báng luận: Luận bàn bằng lời lẽ thô bỉ.
5. Thuận chính lí luận: Chỉ cho Sự Luận bàn thuận theo lí luận chính xác.
6. Giáo đạo luận: Luận bàn với mục đích chỉ bảo Chúng Sinh. Trong 6 loại trên, 2 loại chót là luận chân thực.
III. Luận. Chỉ cho các sách của Bà La Môn Ấn Độ Học tập. Có 6 loại:
1. Thức xoa luận (Phạm: Zikwà): Sách dạy về âm thanh học.
2. Tì già la luận (Phạm: Vyàkaraịa): Sách dạy về văn pháp học.
3. Kiếp ba luận (Phạm: Kalpa): Sách dạy môn nghi lễ cúng tế.
4. Thụ để luận (Phạm: Jyotiwa): Sách dạy về các môn thiên văn, địa lí, toán số v.v...
5. Xiển Đà luận (Phạm: Chandas): Sách dạy về môn vận luật học.
6. Ni lục đa luận (Phạm: Nirukta): Sách dạy về môn ngôn ngữ học.