Luật Sư
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Luật Sư. Phạm: Vinaya-dhara. Cũng gọi Trì Luật Sư, Luật giả. Người chuyên nghiên cứu, giải thích và đọc tụng Môn Luật. Như các ngài Tuệ quang đời Bắc Ngụy, ngài Pháp Lệ, Đạo tuyên, Hoài Tố đời Đường... đều được gọi là Luật Sư. Cứ theo kinh Bảo Vân quyển 5 (Đại 16, 233 hạ), Bồ Tát hội đủ 10 pháp được gọi là Luật Sư, đó là: - Hiểu rõ Nhân Duyên Sinh Khởi Tì ni (Luật). - Hiểu rõ chỗ sâu xa của Tì ni. - Hiểu rõ những việc nhỏ nhiệm của Tì ni. - Hiểu rõ Tì ni việc này được, việc kia không được. - Hiểu rõ các giới có tính nghiêm trọng trong Tì ni. - Hiểu rõ nguyên do chế trọng giới trong Tì ni. - Hiểu rõ Nhân Duyên chế Tì ni. - Hiểu rõ Tì ni của Thanh Văn. - Hiểu rõ Tì ni của Bích Chi Phật. - Hiểu rõ Tì ni của Bồ Tát. [X. phẩm Kim Cương Thân trong kinh Niết Bàn Q. 3. (bản Bắc); luật Thập tụng Q. 4.; Hữu Bộ tì nại da Q. 13.]. (xt. Luật Sư Tam Pháp).
II. Luật Sư. Chức Quan Tăng lãnh đạo đoàn thể tăng ni. Về sau, chức này bị bãi bỏ để thiết lập Quyền Luật Sư, là 1 trong các vị Tăng Cương của Phật giáo Nhật bản. Luật Sư, Tăng chính và Tăng đô gọi chung là Tam Cương. Năm 1285, Luật Sư được chuẩn nhận là Ngũ Vị điện Thượng Nhân, từ sau thời Minh trị Duy tân thì được bãi bỏ. [X. Nhật Bản Thư kỉ Q. 29.; Hoằng an lễ tiết].
II. Luật Sư. Chức Quan Tăng lãnh đạo đoàn thể tăng ni. Về sau, chức này bị bãi bỏ để thiết lập Quyền Luật Sư, là 1 trong các vị Tăng Cương của Phật giáo Nhật bản. Luật Sư, Tăng chính và Tăng đô gọi chung là Tam Cương. Năm 1285, Luật Sư được chuẩn nhận là Ngũ Vị điện Thượng Nhân, từ sau thời Minh trị Duy tân thì được bãi bỏ. [X. Nhật Bản Thư kỉ Q. 29.; Hoằng an lễ tiết].