Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lâu Man Ngoại Đạo
《髏鬘外道》
Một trong các ngoại đạo ở Ấn độ. Loại ngoại đạo này dùng xương đầu lâu của người làm vòng đeo quanh cổ. Thông thường họ ở những nơi cây khô, đống đá, gò mả, v.v... [X. Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Phọc
《漏縛》
Lậu là rỉ chảy, phược là trói buộc, đều là tên khác của phiền não. Lậu phược nghĩa là thân tâm bị phiền não trói buộc. An lạc tập (Đại 47, 8 trung), ghi: Có người nói: Đại thừa vô tướng, không nên nghĩ đây, kia; nếu nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Tận
《漏盡》
Phạm: Àsrava-kwaya, Kwìna-àsrava. Đồng nghĩa: Vô lậu. Dùng Thánh trí dứt hết phiền não, gọi là Lậu tận. Luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25, 80 trung), nói: Ba lậu trong tam giới đã hết sạch, nên gọi là Lậu tận. [X. luận Du …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Tận Tỉ Khâu
《漏盡比丘》
Cũng gọi Lậu tận A la hán. Chỉ cho bậc A la hán đã dứt sạch phiền não, đối với hết thảy các pháp không bị dính mắc, không còn chấp trước, vĩnh viễn vào Niết bàn, không chịu quả báo sống chết nữa, vì thế gọi là Tỉ khưu lậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Tận Trí Chứng Minh
《漏盡智證明》
Phạm:Àsrava-kwaya-jĩàna-sàwàtkriya-vidyà. Pàli:Àsavàna-khaya-ĩàịa-vijjà. Cũng gọi Lậu tận trí minh, Lậu tận minh, Lậu tận trí. Trí tuệ biết rõ chắc chắn mình đã chứng được lí Tứ đế, đã xa lìa phiền não hữu lậu và dứt hết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Tận Trí Chứng Thông
《漏盡智證通》
Phạm: Àsrava-kwaya-jĩànasàkwàtkriyàbhijĩà. Cũng gọi Lậu tận thần thông, Lậu tận thông chứng, Lậu tận thông. Thần thông dứt trừ tất cả phiền não hoặc nghiệp, vĩnh viễn xa lìa sanh tử luân hồi, tức là đã chứng được lậu tận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Tận Trí Lực
《漏盡智力》
Phạm:Àsrava-kwaya-jĩàna-bala. Cũng gọi Tri vĩnh đoạn tập khí trí lực, Kết tận lực. Sức trí tuệ biết rõ tất cả phiền não hoặc nghiệp đều đã vĩnh viễn bị đoạn trừ, không còn chịu trôi lăn trong sinh tử nữa, là 1 trong 10 l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Tận Ý Giải
《漏盡意解》
Dứt sạch các phiền não, tâm được giải thoát, là sự chứng quả của bậc A la hán. Phẩm Phật quốc kinh Duy ma (Đại 14, 539 thượng), nói: Tám nghìn tỉ khưu không chấp trước các pháp, được lậu tận ý giải. [X. kinh Chính pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâu Thán Kinh
《樓炭經》
Gọi đủ: Đại lâu thán kinh. Kinh, 6 quyển, do các ngài Pháp lập, Pháp cự cùng dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này nói về quá trình thành hoại của thế giới. Những bản dịch khác của ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Vĩnh Tận Vô Sở Uý
《漏永盡無所畏》
Phạm: Àsrava-kwaya-jĩànavaisàradya. Cũng gọi Lậu tận vô sở úy, Nhất thiết lậu tận vô sở úy. Tự tin đã dứt hết tất cả phiền não, không còn gì để sợ hãi. Một trong 4 đức Vô sở úy của Phật. [X. luận Đại trí độ Q.25]. (xt. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Vô Lậu
《漏無漏》
Gọi đủ: Hữu lậu pháp vô lậu pháp. Các pháp trong 3 cõi là pháp hữu lậu, Thánh đạo và Niết bàn của Tam thừa là pháp vô lậu. Như trong Tứ đế, Khổ, Tập là pháp hữu lậu, Diệt, Đạo là pháp vô lậu. (xt. Hữu Lậu, Vô Lậu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ
《禮》
Cũng gọi Lễ bái, bái. Cử chỉ bày tỏ lòng cung kính đối với Phật, Bồ tát, Tôn giả, Trưởng giả, tháp Phật, v.v... Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, tại Ấn độ có 9 cách lễ bái, gọi là Thiên trú cửu nghi: 1. Cất lời thăm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ Bái
《禮拜》
Gọi tắt: Lễ, Bái. Cử chỉ chắp tay cúi đầu bày tỏ ý cung kính.Thân lễ bái, miệng đọc tụng, xưng niệm, tán thán và ý quán xét là 5 chính hành đối với Phật. Nhưng nói theo nghĩa rộng, đối tượng lễ bái không phải chỉ giới hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ Bái Ngũ Công Đức
《禮拜五功德》
Năm công đức của sự lễ bái. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 24, người cung kính lễ bái đức Như lai, do thấy thân tướng tốt đẹp của Ngài mà phát tâm hoan hỉ, sinh lòng khát ngưỡng, xưng niệm danh hiệu, rải hoa, thắp đè…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ Bàn
《禮盤》
Cũng gọi Cao tòa, Sư tử tòa. Chỗ tòa cao để lên ngồi lễ Phật hay thuyết pháp. Lễ bàn đã có từ thời đức Phật còn tại thế. Chiều cao của tòa này không nhất định, hoặc vuông vức mỗi chiều 3 thước (Tàu), hoặc chiều dài 6 thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lê Câu Phệ Đà
《棃 俱吠陀》
Phạm: Fg-veda. Hán dịch: Tán tụng minh luận, Tác minh thực thuyết. Cũng gọi Hà lực bì đà, Ức lực tì đà. Kinh điển căn bản và xưa nhất của Bà la môn giáo Ấn độ, gồm 10 quyển, là 1 trong 4 bộ Thánh điển Phệ đà. Lê câu nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lệ Đoạ Tôn Giả
《泪墮尊者》
Tôn giả rơi lệ, tên tôn xưng 1 vị Đại A la hán sống sau thời đức Phật nhập diệt. Vị A la hán này chứng được Túc mệnh trí, (trí biết rõ các việc đời trước), tự thấy mình ở đời quá khứ phải chịu khổ trong 3 đường (địa ngục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ Kính
《禮敬》
Cũng gọi Kính lễ. Tức là cung kính lễ bái chư Phật, là đại nguyện thứ nhất trong 10 hạnh nguyện của bồ tát Phổ hiền. [X. kinh Hoa nghiêm Q.13 (bản 40 quyển); kinh Đại bảo tích Q.43; luận Phương tiện tâm]. (xt. Hòa Nam, K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lê Nô Bạch Cổ
《黧奴白牯》
Cũng gọi Li nô bạch cổ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lê nô là loài mèo đen, Bạch cổ là bò đực trắng, đều là động vật vô tri. Thiền tông dùng nhóm từ này để ví dụ những người căn cơ thấp kém, không hiểu Phật pháp. Điều Trì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ Sám
《禮懺》
Cũng gọi Bái sám. Lễ bái chư Phật, Bồ tát để sám hối những nghiệp ác mà mình đã gây ra. Ngài Trí thăng đời Đường đã tổng hợp các bản sám pháp từ trước mà soạn thành Tập chư kinh lễ sám nghi 2 quyển, gần đây, trong Thiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ Tán
《禮贊》
I. Lễ Tán. Cung kính, lễ bái và tán thán công đức của Tam bảo. Bài văn lễ tán gọi là Lễ tán văn, như Vãng sinh lễ tán của ngài Thiện đạo đời Đường, Thích ca Như lai Niết bàn lễ tán của ngài Nhân nhạc đời Tống, v.v... II.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lễ Thoại
《禮話》
Lời hỏi thăm sức khỏe trong Thiền lâm. Điều Quải đáp trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 440 hạ), ghi: Tham đầu cúi mình đến gần phía trước (...) vái 1 vái rồi thưa: Trong mùa lạnh (hay ấm tùy theo mùa) này,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lệ Thời Tác Pháp
《例時作法》
Cũng gọi Lệ thời sám pháp, A di đà sám pháp, Niệm Phật sám pháp. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho pháp cúng dường được thực hành hàng ngày của tông Thiên thai và của phái Bản nguyện tự thuộc tông Chân ngôn, Nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lịch
《曆》
Phương pháp suy tính theo sự vận hành của các thiên thể mà định ra năm, tháng, ngày, giờ, gọi là Lịch. Lịch Tàu tính theo mặt trăng mà định, gọi là Âm lịch; lịch Tây tính theo vòng trái đất quay quanh mặt trời mà định, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lịch Duyên Đối Cảnh Tu
《曆緣對境修》
Cũng gọi: Lịch duyên đối cảnh tu chỉ quán. Một trong những phương pháp tu tập Chỉ quán. Duyên, chỉ cho 6 duyên: Đi, đứng, ngồi, nằm, làm việc, nói năng; Cảnh, chỉ cho 6 trần cảnh (6 đối tượng): Sắc, thanh, hương, vị, xúc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lịch Đại Pháp Bảo Kí
《歷代法寶記》
Cũng gọi Sư tư huyết mạch truyện, Định thị phi tồi tà hiển chính phá hoại nhất thiết tâm truyện, Tối thượng thừa đốn ngộ pháp môn.Tác phẩm, 1 quyển, được soạn vào đời Đường, không rõ soạn giả, thu vào Đại chính tạng tập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lịch Đại Tam Bảo Kỉ
《歷代三寶紀》
Cũng gọi Khai hoàng Tam bảo lục, Khai hoàng lục, Tam bảo lục, Trường phòng lục, Phòng lục. Tác phẩm, 15 quyển, do ông Phí trường phòng soạn vào năm Khai hoàng 17 (597), đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Nội du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lịch Kiếp
《曆劫》
Cũng gọi Kinh kiếp, Cửu viễn. Trải qua nhiều kiếp, hình dung thời gian lâu xa, dài dặc. Kiếp, là dịch âm của chữ Kalpatrong tiếng Phạm. Về phương diện thời gian, vũ trụ này trải qua 1 lần thành trụ hoại không gọi là 1 ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lịch Kiếp Vu Hồi
《曆劫迂回》
Pháp môn của Tiệm giáo. Nghĩa là trải qua 3 a tăng kì, 100 đại kiếp tu hành mới thành Phật, nên gọi là Lịch kiếp vu huýnh (trải qua nhiều kiếp lâu xa dằng dặc). Trái lại với pháp môn Đốn giáo, thành Phật chỉ trong một ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lịch Nhiên
《曆然》
Phân biệt rõ ràng. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 119 thượng), nói: Hết thảy giáo pháp hiển thể chân như, không ngại sự tướng, lịch nhiên sai biệt. [X. Triệu luận].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liệm Chung
《斂鍾》
Thu chuông. Điều Niệm tụng trong Thiền uyển thanh qui quyển 2 (Vạn tục 111, 443 hạ): Đánh chuông triệu tập chúng tăng (...) từ vị Tri sự trở xuống đứng ở trên, từ vị Thủ tọa trở xuống đứng ở dưới, vị Duy na thu chuông (l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liêm Điền Mậu Hùng
《鐮田茂雄》
(1927- ) Học giả Phật giáo Nhật bản, người thành phố Liêm thương. Năm 1955, ông chuyên nghiên cứu Triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh (Tokyo). Năm 1972, ông giữ chức giáo sư của Sở nghiên cứu Văn hóa Đông dương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liêm Thương Đại Phật
《鐮倉大佛》
Tượng Phật A di đà ngồi, xưa nhất, ở viện Cao đức, Trường cốc, Liêm thương, Nhật bản. Pho tượng Phật to lớn này đã được đúc lại nhiều lần, ban đầu là tượng bằng gỗ cao hơn 8 trượng (khoảng 25 mét), bị trận cuồng phong là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liệm Y
《斂衣》
Đối lại với Đề y. Xếp áo ca sa lại. Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì làm lễ nhập tự, đắp áo ca sa do vị tổ khai sơn truyền lại, gọi là Đề y. Nếu thu hồi và xếp ca sa lại thì gọi là Liễm y. Như tịnh lục quyển thượng (Đại 4…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Bát
《連鉢》
Đối lại với Hiên bát. Phép khất thực vừa đi vừa đọc kinh. (xt. Hiên Bát).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Đài
《蓮臺》
Cũng gọi Liên hoa đài, Hoa đài, Liên hoa tòa, Hoa tòa. Chỉ cho tòa ngồi bằng hoa sen của đức Phật, Bồ tát, hoặc chỉ riêng tòa sen của Phật A di đà. Bởi vì đặc tính của hoa sen là mọc trong bùn nhơ mà không nhiễm mùi bùn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Bộ
《蓮華部》
Gọi tắt: Liên bộ. Cũng gọi: Quan âm bộ, Pháp bộ. Là 1 trong 3 bộ Thai tạng giới và 1 trong 5 bộ Kim cương giới của Mật giáo. Bộ này biểu thị lí nghĩa tâm bồ đề thanh tịnh sẵn có của chúng sinh, cũng biểu thị Tam muội đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Diện Kinh
《蓮華面經》
Kinh, 2 quyển, do ngài Na liên đề da xá (490-589) dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này ghi lại những lời dự đoán của đức Phật về việc sau khi Ngài nhập diệt, tăng đồ Phật giáo sẽ đọa lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Giới
《蓮華戒》
Phạm: Kammalazìla. Danh tăng Ấn độ thuộc phái Trung quán, sống vào khoảng thế kỉ thứ VIII, là đệ tử của ngài Tịch hộ (Phạm:Sànta-rakwita). Sư từng là giáo thụ Đát đặc la ở chùa Na lan đà tại Trung Ấn độ. Sau, nhận lời mờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Ngũ Cổ Ấn
《蓮華五股印》
Cũng gọi Liên hoa chử ấn, Nhị trùng ngũ cổ ấn, Ngũ cổ trùng chử ấn, Bổ đà lạc sơn ấn, Bổ đà lạc sơn cửu phong ấn, Cửu phẩm tịnh độ ấn. Chỉ cho ấn Năm chĩa của Liên hoa bộ trong 5 bộ Kim cương giới Mật giáo. Theo Liên hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Quyền
《蓮華拳》
Cũng gọi Thai tạng quyền, Thai quyền, Như lai quyền. Ấn tướng thường được thấy trong Mạn đà la Thai tạng giới, 1 trong 6 loại Quyền ấn của Mật giáo. Cách thức kết ấn này là bàn tay nắm lại thành nắm tay, nhưng ngón cái d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Sắc
《蓮華色》
Phạm: Utpalavarịà. Pàli: Uppalavaịịà. Cũng gọi Thanh liên hoa ni, Liên hoa sắc ni, Liên hoa sắc nữ, Liên hoa dâm nữ, Liên hoa nữ, Ôn la bật sô ni, Liên hoa tiên, Chuyên hoa sắc, Hoa sắc, Ưu bát la hoa sắc, Ưu bát hoa sắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Sinh
《蓮華生》
Phạm: Padma-saôbhava, Gurupadma, Urgyan-padma. Tạng: Padma-#byuí-gnas, Rin-poche. Hán âm: Ba đặc mã tát mộc ba ngõa. Tổ khai sáng của phái Hồng giáo Tây tạng, sống vào khoảng thế kỉ VIII, người nước Ô trượng na, Bắc Ấn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Tam Dụ
《蓮華三喻》
Cũng gọi Tích bản tam dụ. Ba ví dụ về hoa sen nhằm nói rõ ý chỉ Khai hiển trong kinh Pháp hoa theo thuyết của tông Thiên thai. Vì muốn trình bày rõ ý chỉ Khai hiển của kinh Pháp hoa, nên tông Thiên thai căn cứ vào Liên H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Tạng Thế Giới
《蓮華藏世界》
Phạm: Kusuma-tala garbhavyùhàlaôkàraloka-dhàtu-samudra, hoặc Padma-garbha-loka-dhàtu. Cũng gọi Liên hoa quốc. Chỉ cho thế giới hàm chứa vô lượng công đức trang nghiêm rộng lớn từ trong hoa sen sinh ra. Về tướng trạng của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Thập Dụ
《蓮華十喻》
Mười ví dụ về hoa sen. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 9, hoa sen sinh ra từ bùn nhơ, nhưng không nhiễm mùi bùn mà lại có mùi thơm vi diệu lan tỏa, khiến người thấy sinh tâm vui mừng, nên dùng để ví dụ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Tinh Tiến
《蓮華精進》
Cũng gọi Vật đề đề tê ngư. Danh tăng Tây vực, sống vào đời Đường, người nước Cưu tư (Khố xa, Tân cương). Sư trụ trì chùa Liên hoa ngoài cửa tây thành Khuất chi. Ngoài ngôn ngữ của các nước Tây vực, sư còn thông thạo cả 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Hoa Y
《蓮華衣》
Cũng gọi Liên hoa phục. Chỉ cho ca sa, nghĩa là chiếc áo thanh tịnh không nhiễm ô. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 268 trung), nói: Ca sa là áo lìa nhiễm ô (...), cũng gọi là Liên hoa y, nghĩa là không bị bùn nhơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Kinh
《蓮經》
Chỉ cho kinh Pháp hoa. Sách Dậu dương tạp trở ghi rằng, Hòa thượng Tố ở chùa Đại hưng thiện đã tụng 37.000 bộ kinh Pháp hoa, có 1 vị tăng làm thơ tặng Hòa thượng như sau: Tam vạn Liên kinh tam thập xuân. Bán sinh bất đạp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Liên Mục Tướng
《蓮目相》
Cũng gọi Chân thanh nhãn tướng. Tướng mắt xanh biếc như hoa sen, 1 trong 32 tướng tốt của đức Phật và Chuyển luân Thánh vương. Vì mắt Phật xanh biếc như hoa sen xanh nên gọi là Liên mục. Đến đời sau, hễ mắt người nào thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển