Liên Hoa Sinh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Padma-saôbhava, Gurupadma, Urgyan-padma. Tạng: Padma-#byuí-gnas, Rin-poche. Hán âm: Ba đặc mã tát mộc ba ngõa. Tổ khai sáng của phái Hồng Giáo Tây tạng, sống vào khoảng thế kỉ VIII, người nước Ô trượng na, Bắc Ấn Độ (thuộc Pakistan ngày nay). Ban đầu sư trụ ở chùa Na lan đà, học thông Kinh Điển Đại Tiểu Thừa. Sư bẩm tính cẩn trọng, khéo dùng các Phương Tiện trong việc giáo hóa. Năm 747, nhận lời thỉnh của vua Khất lật song đề tán (Tạng: Khri-sroí lde btsan, 742-797), sư cùng với các ngài Tịch Hộ (Phạm: Zànta-rakwita) và Liên Hoa Giới (Phạm: Kamalasìla) cùng đến Tây tạng. Vua Tây tạng liền xây chùa Tang da (Tạng: Samyas) ở phía đông nam thủ đô Lạp Tát (Lha-sa) để các ngài ở. Sư truyền bá Pháp Môn Du Già Bí Mật ở Tây tạng, Phiên Dịch kinh chú, đồng thời Thị Hiện các kì tích thần bí để thu phục sự qui hướng của người Tây tạng. Pháp Môn Du Già Bí Mật là pháp quán đạt đến Thiền định Đại hỉ lạc. Sư là người đầu tiên truyền Mật giáo vào Tây tạng. Sư có 25 Đệ Tử chuyên việc Phiên Dịch Kinh Điển Phật từ Phạm, Hán sang tiếng Tây tạng, biên tập thành Đại Tạng Kinh Cam Châu Nhĩ của Tây tạng. Sư có các tác phẩm: Ngũ chủng Tam Ma Da, Thánh Kim Cương thủ thanh y Thành Tựu pháp ưu ba đề xá quảng thích chú, Kim Cương tồi phá Đà La Ni thích Kim Cương đăng, Cát Tường Thế Gian tôn không hành Thành Tựu pháp, Bí Mật thư trạng. [X. luận Chương Sở Tri Q.thượng; The Buddhism of Tibet (L.A. Waddell)].