Liên Hoa Giới
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Kammalazìla. Danh Tăng Ấn Độ thuộc phái Trung quán, sống vào khoảng thế kỉ thứ VIII, là Đệ Tử của ngài Tịch Hộ (Phạm:Sànta-rakwita). Sư từng là giáo thụ Đát đặc la ở chùa Na lan đà tại Trung Ấn Độ. Sau, nhận lời mời của vua Khất lật song đề tán (Tạng: Khri-sroí lde-btsan, 742-797), sư đến nước Tây tạng. Ở đây, sư đã từng cùng với Hòa Thượng Đại Thừa (Mahàyàna Hvozaí), người Trung Quốc, tranh luận tại cung đình, sau Hòa Thượng Đại Thừa bị thua, phải rời khỏi Tây tạng. Cuộc tranh luận này được mệnh danh là Lạp Tát luận tranh (Tranh luận ở cung Lha-sa) rất nổi tiếng trong lịch sử Phật giáo Tây tạng. Từ đó, hệ thống các phái Phật giáo Trung Quốc bị suy tàn, tư tưởng Trung quán thịnh hành và đặt nền tảng cho Phật giáo Tây tạng sau này. Ảnh hưởng của tư tưởng Trung quán được biểu hiện rõ rệt nhất trong luận Bồ Đề đạo Thứ Đệ của ngài Tông Khách Ba – Tổ khai sáng của phái Hoàng giáo. Sư có các tác phẩm: Bát Nhã Ba La Mật đa thất bách tụng quảng chú, Kim Cương Bát Nhã quảng chú, Nhất Thiết Pháp vô tự tính Thành Tựu, Tu tập Thứ Đệ (3 thiên), Chính lí trích tiền phẩm nhiếp. [X. History of Buddhism by Bu-ston, 1931, 1932 (E. Obermiller); Indian Pandits in Tibet (S.C.Das); Tibetan Buddhistology, 1953 (S.Yoshimura)].