Lịch Kiếp

《曆劫》 lì jié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Kinh kiếp, Cửu Viễn. Trải qua nhiều kiếp, hình dung thời gian lâu xa, dài dặc. Kiếp, là dịch âm của chữ Kalpatrong tiếng Phạm. Về phương diện thời gian, vũ trụ này trải qua 1 lần Thành Trụ Hoại Không gọi là 1 kiếp, cho nên sự thành hoại liên tục của vũ trụ vô cùng gọi là Lịch Kiếp. Phẩm Phổ Môn Kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 hạ), nói: Thệ rộng sâu như biển, Lịch Kiếp chẳng nghĩ bàn; hầu nhiều nghìn ức Phật, phát Đại Nguyện thanh tịnh. Trong câu Lịch Kiếp chẳng nghĩ bàn nghĩa là trải qua vô lượng vô số kiếp không thể tưởng tượng được. Trong các kinh còn có những dụng ngữ như: Lịch Kiếp tu hành, Lịch Kiếp vu huýnh (trải nhiều kiếp xa lắc), Lịch Kiếp tật thành. Ngoài ra, sự Chân Thật tuyệt đối bất biến, Bất Sinh Bất Diệt, gọi là Lịch Kiếp vô hà (trải qua nhiều số kiếp không lỗi lầm, không tì vết). [X. kinh Đại vô lượng thọ Q.thượng; phẩm Thập Công Đức kinh Vô lượng nghĩa; Phật sở hành tán Q. 3.; Ngu thốc sao Q.thượng; luận Thủ hộ quốc gia; Thập Pháp Giới minh Nhân Quả sao].