Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Vận Am Phổ Nham
《運庵普巖》
Unan Fugan, 1156-1226: vị tăng của Phái Tùng Nguyên và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Thiếu Chiêm (少瞻), xuất thân Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ Đỗ (杜). Sau khi xuất gia, ông đến tham yết Thạch Cổ Hy Di…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Biền
《雲騈》
: có hai nghĩa khác nhau. (1) Loại cỗ xe của tiên nhân trong truyền thuyết. Như trong bài Hoa Dương Tiên Sinh Đăng Lâu Bất Phục Hạ Tặng Trình (華陽先生登樓不復下贈呈) của Thẩm Ước (沉約, 441-513) của nhà Lương thời Nam Triều có câu: …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Cư Đạo Tề
《雲居道齊》
Ungo Dōsai, 929-997: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Hồng Châu (洪州, Tỉnh Giang Tây), họ là Kim (金). Ban đầu ông xuất gia theo Minh Chiếu Đại Sư (明照大師), sau gặp được Thái Khâm (清涼泰欽), khế ngộ cơ duyê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Cư Đạo Ưng
《雲居道膺》
Ungo Dōyō, 835?-902: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Ngọc Điền (玉田縣), Kế Môn (薊門), U Châu (幽州, Tỉnh Hà Bắc), họ Vương (王). Lúc còn nhỏ, ông đã lanh lợi, đến năm 25 tuổi thì thọ Cụ Túc giới tại Diên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Cư Hy Ưng
《雲居希膺》
Ungo Kiyō, 1582-1659: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Giang Hộ, húy Hy Ưng (希膺), đạo hiệu Vân Cư (雲居), hiệu Bả Bất Trú Hiên (把不住軒), nhụ Từ Quang Bất Muội Thiền Sư (慈光不昧禪師), xuất t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Cư Phổ Trí
《雲居普智》
Ungo Fuchi, khoảng giữa thế kỷ thứ 9: nhân vật sống khoảng cuối thời nhà Đường, vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, pháp từ của Phật Quật Duy Tắc (佛窟惟則). Ông trú tại Vân Cư Tự (雲居寺) thuộc Thiên Thai Sơn (天台山) vùng Đài …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Đức Hồng Danh
《萬德洪名》
: Hồng danh (洪名) nghĩa là thanh danh to lớn, tiếng tăm vĩ đại, tiếng thơm. Như trong bản Hồi Nhân Hạ Thọ Sử Quán Tu Soạn Trạng (回人賀授史館修撰狀) của Tằng Củng (曾鞏) nhà Tống có câu: “Thùy liệt thánh chi hồng danh (垂列聖之洪名, tắm g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Văn Đức Thiên Hoàng
《文德天皇》
Montoku Tennō, tại vị 850-858: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 1 của Nhân Minh Thiên Hoàng (仁明天皇, Nimmyō Tennō), tên là Đạo Khang (道康, Michiyasu), còn gọi là Điền Ấp Đế (田邑帝).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Văn Huệ Trùng Nguyên
《文慧重元》
Bune Jūgen, ?-1063: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Thanh Châu (青州, Tỉnh Sơn Đông), họ là Tôn (孫). Năm lên 17 tuổi, ông xuất gia, đến năm 20 tuổi thọ Cụ Túc giới. Ban đầu ông theo học giáo lý với Giảng Tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Linh
《萬靈》
: (1) Các vị thần. Trong phần Phong Thiền Thư (封禪書) của bộ Sử Ký (史記) có đoạn rằng: “Hoàng Đế tiếp vạn linh Minh Đình (皇帝接萬靈明廷, Hoàng Đế tiếp các vị thần ở Minh Đình).” Trong bài Thứ Vận Trương Xương Ngôn Hỷ Vũ (次韻張昌言喜雨)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Lộ
《雲路》
: đường mây; có mấy nghĩa khác nhau. (1) Giữa khoảng mây, trên trời. Như trong bài thơ Du Nhiếp Sơn Thê Hà Tự (游攝山栖霞寺) của Giang Tổng (江總, 519-594) nhà Tùy có câu: “Yên nhai khế cổ thạch, vân lộ bài chinh điểu (煙崖憩古石、雲路排…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Môn Khuông Chơn Thiền Sư Quảng Lục
《雲門匡眞禪師廣錄》
Unmonkyōshinzenjikōroku: 3 quyển, do Vân Môn Văn Yển (雲門文偃) nhà Đường soạn, Thủ Kiên (守堅) biên, san hành vào năm thứ 9 (1076) niên hiệu Hy Ninh (熙寧) nhà Tống. Quyển thượng thâu lục 320 tắc đối cơ, những bài ca 12 thời, c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Môn Tông
《雲門宗》
Unmon-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc; Vân Môn Văn Yển (雲門文偃), pháp từ của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), được xem như là Tổ khai sáng tông này. Ban đầu Văn Yển đến tham vấn Mục Châu Đạo Túng (睦州道蹤)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Môn Văn Yển
《雲門文偃》
Unmon Bunen, 864-949: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Gia Hưng (嘉興, thuộc Tỉnh Triết Giang ngày nay), họ là Trương (張). Ngay từ hồi còn nhỏ ông đã có chí xuất gia, nên ông đã theo đầu sư với Chí Trừng Luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Nghê
《雲霓、雲蜺》
: có hai nghĩa. (1) Cầu vồng. Như trong Mạnh Tử (孟子), Lương Huệ Vương (梁惠王) có câu: “Dân vọng chi, nhược đại hạn chi vọng vân nghê dã (民望之、若大旱之望雲霓也, người dân trông đợi đó, như đại hạn trông đợi cầu vồng vậy).” Triệu Kì …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Ngọa Kỷ Đàm
《雲臥紀談》
Ungakidan: xem Cảm Sơn Vân Ngọa Kỷ Đàm (感山雲臥紀談, Kanzanungakidan) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Ngoại Vân Tụ
《雲外雲岫》
Ungai Unshū, 1242-1324: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Vân Ngoại (雲外), tùy theo từng chỗ ở mà tên gọi của ông khác nhau như Trí Môn Vân Tụ (智門雲岫), Thiên Đồng Vân Tụ (天童雲岫), xuất thân Xương Quốc (昌國, Tỉnh Tri…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Nham Đàm Thịnh
《雲巖曇晟》
Ungan Donjō, 782-841: người vùng Kiến Xương (建昌), Chung Lục (鐘陸), họ là Vương (王). Hồi còn nhỏ ông xuất gia ở Thạch Môn (石門), theo tham học với Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海) trong suốt 20 năm, nhưng cuối cùng lại kế thừa d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Nham Tự
《雲巖寺》
Ungan-ji: ngôi chùa thuộc Phái Diệu Tâm Tự (妙心寺派), Tông Lâm Tế, hiệu núi là Đông Sơn (東山), hiện tọa lạc ở số 27 Unganji (雲岩寺), Ōtawara-shi (大田原市), Tochigi-ken (栃木縣); tượng thờ chính của chùa là Thích Ca Như Lai. Tương tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Phong Diệu Cao
《雲峰妙高》
Umpō Myōkō, 1219-1293: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Trường Lạc (長樂), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), hiệu là Vân Phong (雲峰). Ông đã từng đến tham học với Si Tuyệt Đạo Xung (癡絕道沖) cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vãn Tham
《晩參》
Bansan: đến tham vấn vị tông sư vào buổi tối. Nơi thuyết giảng có thể là Tẩm Đường (寢堂, nhà ngủ), Phương Trượng (方丈), hay Pháp Đường (法堂), v.v. Phần Nghênh Tiếp (迎接) của Thiền Uyển Thanh Quy (禪苑清規) 2 có đoạn rằng: “Đương…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Thê Châu Hoằng
《雲棲袾宏》
Unsei Shukō, 1535-1615: tự là Phật Tuệ (佛慧), hiệu Liên Trì (蓮池), do vì ông từng sống tại Vân Thê Tự (雲棲寺) thuộc Ngũ Vân Sơn (五雲山), Hàng Châu (杭州), Tỉnh Triết Giang (浙江省), nên được gọi là Vân Thê (雲棲), xuất thân Phủ Nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Thiện Đồng Quy Tập
《萬善同歸集》
Manzendōkishū: 3 hay 6 quyển, trước tác của Vĩnh Minh Diên Thọ (永明延壽) nhà Bắc Tống, là bộ sách phân khoa 1 bộ thành 10 nghĩa, dẫn chứng các kinh luận và làm cho các điều thiện đều quay về với thật tướng. Từ lập trường Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Văn Thù Sư Lợi
《文殊師利》
s: Mañjuśrī: hay Man Thù Thất Lợi (曼殊室利), Tàu dịch là Diệu Đức (妙德) hoặc Diệu Cát Tường (妙吉祥). Ngài sanh ra từ vai phải của mẹ, trong một gia đình Bà La Môn ở tụ lạc Đa La (多羅) tại Xá Vệ Quốc (s: Śrāvastī, p: Sāvatthī, 舍…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Văn Thù Ứng Chơn
《文殊應眞》
Monju Ōshin, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống vào thời Ngũ Đại, pháp từ của Đức Sơn Duyên Mật (德山緣密), và đã từng sống tại Văn Thù Sơn (文殊山) thuộc Đỉnh Châu (鼎州, Tỉnh Hồ Nam).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Thủy
《雲水》
Unsui: từ ý nghĩa phiêu bồng, vô định như mây gió, nó muốn ám chỉ các vị Thiền tăng đi hành cước đó đây, không chỗ nhất định để tầm sư học đạo. Nó còn được gọi là Hành Cước Tăng (行脚僧), Vân Nạp (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Văn Tinh
《文星》
: tức Văn Xương Tinh (文昌星), hay Văn Khúc Tinh (文曲星). Tương truyền sao này chủ quản về học thuật, văn chương; cho nên người thuộc sao này thì có tài hoa về nhiều phương diện khác nhau. Sao này đồng cung với Thiên Lương (天…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vân Tràng
《雲幢》
Undō, 1759-1824: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Vân Tràng (雲幢); thụy hiệu Thâm Tín Viện (深信院); hiệu là Huyễn Hoa Am (幻華庵); xuất thân vùng Y Do (伊予, Iyo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Tự
《卍字》
: chữ Vạn, còn viết là 萬、万、卐; nguyên ngữ tiếng Sanskrit là śrīvatsalakṣana, âm dịch là Thất Lợi Mạt Xoa Lạc Sát Nang (室利靺蹉洛剎囊), ý dịch là Cát Tường Hải Vân (吉祥海雲), Cát Tường Hỷ Toàn (吉祥喜旋), là một trong 32 tướng tốt, 80 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Tùng Hành Tú
《萬松行秀》
Banshō Gyōshū, 1166-1246: vị Tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, được gọi là Vạn Tùng Lão Nhân (萬松老人), xuất thân vùng Giải Lương (解梁), Huyện Hà Nội (河內), Tỉnh Hà Nam (河南), họ là Thái (蔡). Ngay từ lúc còn nhỏ ông đã có khí…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Tùng Lão Nhân
《萬松老人》
: xem Vạn Tùng Hành Tú(萬松行秀, Banshō Gyōshū, 1166-1246) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Tùng Lão Nhân Bình Thiên Đồng Giác Hòa Thượng Tụng Cổ Tùng Dung Am Lục
《萬松老人評天童覺和尚頌古從容菴錄》
Manshōrōjinbyōtendōkakuoshōjukoshōyōanroku: xem Tùng Dung Lục (從容錄, Shōyōroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vạn Tùng Lão Nhân Bình Xướng Thiên Đồng Giác Hòa Thượng Niêm Cổ Thỉnh Ích Lục
《萬松老人評唱天童覺和尚拈古請益錄》
Manshōrōjinhyōshōtendōkakuoshōnenkoshinekiroku: xem Thỉnh Ích Lục (請益錄, Shinekiroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Văn Võ Thiên Hoàng
《文武天皇》
Mommu Tennō, tại vị 697-707: vị Thiên Hoàng trị vì vào thời kỳ xác lập luật lịnh quốc gia, con của Thảo Bích Hoàng Tử (草壁皇子), mẹ là Nguyên Minh Thiên Hoàng (元明天皇, Gemmei Tennō), tên là Kha Lưu (珂瑠, Karu), người chế định …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vãng Sanh
《徃生》
: sau khi mạng chung sanh vào thế giới khác; thông thường từ này được dùng thay thế cho từ “chết”. Nếu nói về nghĩa rộng, vãng sanh có nghĩa là thọ sanh vào Ba Cõi, Sáu Đường cũng như Tịnh Độ của chư Phật; nhưng sau khi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vãng Sanh Thập Nhân
《徃生拾因》
Ōjōjūin: tác phẩm của Vĩnh Quán (永觀, Eikan), vị Biệt Đương của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), 1 quyển, được thành lập trong khoảng thời gian niên hiệu Khang Hòa (康和, 1099-1104). Tác phẩm nói về vấn đề nếu như xưng niệm A D…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vãng Sanh Tịnh Độ Thần Chú
《徃生淨土神呪》
: còn gọi là Bạt Nhất Thiết Nghiệp Chướng Căn Bản Đắc Sanh Tịnh Độ Đà La Ni (抜一切業障根本得生淨土陀羅尼), Vãng Sanh Quyết Định Chơn Ngôn (徃生決定眞言). Câu thần chú này được tìm thấy trong Bạt Nhất Thiết Nghiệp Chướng Căn Bổn Đắc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vãng Sanh Truyện
《徃生傳》
Ōjōden: tập thâu lục truyền ký của những người vãng sanh Tịnh Độ của đức Phật A Di Đà nhờ tu tập các thiện nghiệp, đặc biệt là niệm Phật. Như trong lời tựa bản Nhật Bản Vãng Sanh Cực Lạc Ký (日本徃生極樂記, Nihonōjōgokurakuki) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vật Bộ Vĩ Dư
《物部尾輿》
Mononobe-no-Okoshi, ?-?: vị đại Muraji của vương triều Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō, tại vị 539-571). Truyền thuyết cho rằng chính ông đã làm cho người đồng cấp với ông, Ōmuraji Đại Bạn Kim Thôn (大伴金村), phải…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vật Sơ Đại Quán
《物初大觀》
Mossho Taikan, khoảng giữa thế kỷ thứ 13: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Hoành Khê (横溪), Huyện Ngân (鄞縣), Phủ Khánh Nguyên (慶元府, Tỉnh Triết Giang), họ là Lục (陸). Ông thọ giới với Bắc Hải Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vi Đà
《韋陀》
s: Skanda, p: Khanda, 韋馱、: còn gọi là Vi Đà Thiên (違駄天、韋馱天), Tắc Kiến Đà Thiên (塞建陀天), Tư Kiến Đà Thiên (私建陀天), Kiến Đà Thiên (建陀天), Vi Tướng Quân (韋將軍), Vi Thiên Tướng Quân (韋天將軍), Vi Đà Thiên Tướng (韋馱天將), Vi Đà Tôn Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vi Lâm Đạo Bái
《爲霖道霈》
Irin Dōhai, 1615-1702: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Vi Lâm (爲霖), hiệu Lữ Bạc (旅泊), Phi Gia Tẩu (非家叟), xuất thân Kiến An (建安), Tỉnh Phúc Kiến (福建省). Năm 14 tuổi, ông xuất gia ở Bạch Vân Tự (白雲寺) và năm sau …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vĩ Thượng Cúc Ngũ Lang
《尾上菊五郎》
Onoe Kikugoro, 1785-1849: diễn viên Ca Vũ Kỷ, thuộc đời thứ 3, người vùng Giang Hộ, con nuôi của người diễn viên đời đầu, hiệu của kịch trường là Âm Vũ Ốc (音羽屋); biệt hiệu là Thực Mộc Ốc Tùng Ngũ Lang (植木屋松五郎), Cúc Ốc Vạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vi Trần
《微塵》
s, p: aṇu-raja, aṇu-rajas: nhỏ như bụi trần, âm dịch là A Noa (阿拏), A Nậu (阿耨); gọi riêng là vi (微), trần (塵); tức là sắc lượng nhỏ nhất do Nhãn Căn nhận lấy được. Cực nhỏ là đơn vị nhỏ nhất tồn tại của sắc pháp được thu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vị Trung Tịnh Phù
《位中淨符》
Ichū Jōfu, ?-?: xem Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vi Ứng Vật
《韋應物》
725?-800?: thi nhân thời Trung Đường, xuất thân Trường An (長安, Tây An, Tỉnh Thiểm Tây). Ông đã từng làm Sắc Sứ Tô Châu (蘇州), nên thường được gọi là Vi Tô Châu (韋蘇州). Giống như Đào Tiềm (陶潛), thơ của ông ca ngợi thiên nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vị Xả Ác Kiến Yết Ma
《未捨惡見羯磨》
, cũng gọi là ác kiến bất xả yết-ma, vị tỳ-kheo có tội vì không dứt bỏ được tà kiến, tin rằng ái dục không ngăn cản sự tu đạo (thuyết dục bất chướng đạo), nên phải chịu phép yết-ma này, không được sống chung trong tăng c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Viêm Đế
《炎帝》
: truyền thuyết cho rằng ông là thủ lãnh của bộ lạc họ Khương thời cổ đại, còn gọi là Xích Đế (赤帝), họ Liệt Sơn (烈山, có thuyết cho là họ Thần Nông). Tương truyền mẹ ông tên là Nhiệm Tự (任姒), một hôm nọ lên thưởng ngoạn H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Viện Chính
《院政》
Insei: hình thái chính trị mà Thượng Hoàng hay Pháp Hoàng thi hành chính trị ở tại Viện Sảnh (院廳). Hình thái này do Bạch Hà Thiên Hoàng (白河天皇, Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086) định ra, và về mặt danh mục thì nó được ké…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Viên Cụ
《圓具》
: là tên gọi khác của Cụ Túc Giới, vì người thọ trì Cụ Túc Giới thì gần với quả vị viên mãn của Niết Bàn (s: nirvāṇa, p: nibbāna, 涅槃). Như trong Tỳ Ni Quan Yếu (毗尼關要, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 40, No. 720) quyển 2 có giải thí…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển