Vân Tràng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Undō, 1759-1824: Học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Vân Tràng (雲幢); Thụy Hiệu Thâm Tín Viện (深信院); hiệu là Huyễn Hoa Am (幻華庵); xuất thân vùng Y Do (伊予, Iyo, thuộc Ehime-ken [愛媛縣]); là con của Từ Linh (慈靈). Ông đến Nhập Môn làm Đệ Tử của Tuệ Vân (慧雲) ở Báo Chuyên Phường (報專坊) vùng An Nghệ (安芸, Aki), chuyên học về giáo học của Chơn Tông, sau đó đi du phương giáo hóa ở các địa phương; đến năm 1808, ông dưng ngôi Huyễn Hoa Am ở vùng Trúc Đinh (竹町, Take-chō), An Nghệ và cư trú tại đó. Từ năm 1813 trở đi, tron suốt 21 năm, thỉnh thoảng ông đến thuyết giảng tại Học Lâm của Tây Bổn Nguyện Tự (西本願寺, Nishihongan-ji), và đã từng phụ giảng cho Bổn Như (本如), Trú Trì đời thứ 19 của chùa. Vào năm 1824, khi chức Khuyến Học được thiết lập, ông được bổ nhiệm làm chức này; nhưng bị bệnh nên cáo từ. Trước tác của ông có Đại Kinh Giảng Lục (大經講錄) 1 quyển, Lục Tự Thích Giảng Lục (六字釋講錄) 1 quyển, Vãng Sanh Yếu Tập Khoa (徃生要集科) 1 quyển, Ngũ Nguyện Lục Pháp Đại Ý (五願六法大意) 1 quyển, v.v. 糾明