Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.942 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 64/87.
  • Thức Tạng

    《識藏》

    Chỉ cho Nhưlai tạng. Nhưlai tạng của chân như hòa hợp với vô minh mà thành thức A lại da, có công năng biến hiện ra tất cả muôn pháp, vì thế Như lai tạng được gọi là Thức tạng. Kinh Lăng già quyển 4 (Đại 16, 510 trung) n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Thần

    《識神》

    I. Thức Thân. Chỉ cho thân có tác dụng tinh thần, tức thân và tâm. Kinh Bản sự quyển 5 (Đại 17, 686 thượng) nói: Do định này mà đối hữu thức thân và tất cả tướng sở duyên bên ngoài (...) khéo phục khéo đoạn. [X. kinh Tạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Thật Tính Duy Thức

    《識實性唯識》

    Đứng về phương diện pháp tướng duy thức mà nói thì vạn hữu trong vũ trụ được chia làm 5 loại: Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp, Sắc pháp, Tâm bất tương ứng hành pháp và Vô vi pháp. Nếu nhận xét theo 4 loại trước thì tất cả Tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Thời

    《食時》

    Giờ ăn. Là thời gian thụ trai do giới luật qui định, tức giờ Ngọ. Pháp của chư Phật 3 đời đều lấy giữa ngày làm thời gian thụ trai thực, nên gọi là Thực thời; hễ đã qua giờ Ngọ thì không được ăn, nếu ăn là phạm giới Phi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Thời Ngũ Quán

    《食時五觀》

    Chỉ cho 5 điều quán tưởng trước khi ăn cơm. Trong Thiền lâm, khi thụ trai thực, trước phải xướng tụng văn Thực thời ngũ quán và quán tưởng về nội dung của bài kệ 5 điều này. Điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Thực

    《識食》

    Phạm:Vijĩàna-àhàra. Pàli:Viĩĩàịa-àhàra. Ăn bằng tinh thần. Nghĩa là trạng thái lấy tinh thần làm chủ thể để bảo trì sự sống còn, gọi là Thức thực. Phẩm Khổ lạc trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 21 (Đại 2, 656 hạ) nói: Thế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thục Thủy Chi Hoan

    《菽水之歡》

    : thục thủy (菽水) là đậu hòa với nước, món ăn rất tầm thường, đạm bạc, hình dung sinh hoạt đơn sơ, thanh đạm. Như trong phần Đàn Cung Hạ (檀弓下) của Lễ Ký (禮記) có đoạn rằng: “Tử Lộ viết: 'Thương tai ! Bần tai ! Sanh vô dĩ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thức Tinh

    《識精》

    Chân tâm của chúng sinh biết rõ sáng suốt, gọi là Thức tinh. Tông kính lục quyển 3 (Đại 48, 430 trung) nói: Bồ đề niết bàn từ vô thủyvốn là thể thanh tịnh, thì nay chính là ở nơi ông, thức tinh trong sáng có năng lực sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thục Tô Vị

    《熟酥味》

    Phạm: Ghfta. Vị thứ 4 trong thí dụ 5vịcủa kinh Đại bát niết bàn, chỉ cho Bát nhã ba la mật; cũng là thời Bát nhã thứ 4 trong 5 thời phán giáo do tông Thiên Thai phối với 5 vị. Thục tô cũng là 1 trong 5 thứ thuốc mà Mật t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Tự Tông

    《識自宗》

    Một trong 16 tâm yếu ngộ đạo của người tu hành do Thiền sư Phù sơn Pháp viễn (991-1067) đời Tống đề ra. Điều này nêu rõ chỉ thú không rơi vào lời nói, suy nghĩ mà ngay đó nhận ra bản lai diện mục, gọi là Thức tự tông. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Uẩn

    《識蘊》

    Phạm: Vijĩàna-skandha. Pàli: Viĩĩaịa-khandha. Cũng gọi Thức ấm, Thức thụ ấm. Chỉ cho sự tụ tậpcủacác thức như thức mắt, thức tai..., 1 trong 5 uẩn. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 4 thượng) nói: Mỗi thức đều phân biệt rõ rà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Vật

    《食物》

    Trong các kinh luận có nêu nhiều tên gọi thực vật. Thông thường có 5 thứ là cơm, cơm khô, miến, thịt và cá. Lại có thuyết Ngũ tước thực(cũng gọi Ngũ bất chính thực, như rễ, thân, lá, hoa, quả) và Ngũ đạm thực(cũng gọi Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Vật Sùng Bái

    《植物崇拜》

    Thuộc 1 trong các loại sùng bái tự nhiên. Bắt đầu vào thời kì cuối của tông giáo tự nhiên. Trong đó phần lớn phản ánh ý thức xã hội nguyên thủy tiến vào thời kì canh nông. Đa số các xã hội nông nghiệp ở thời kì đầu đều s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Vị

    《食位》

    Cũng gọi Bát vị. Chỗ ngồi ăn trong nhà trai. Trong tùng lâm, mỗi người đều có chỗ ngồi cố định trong Tăng đường, hễ tiến hành các việc như thụ trai... thì cứ theo thứ tự thực vị mà ngồi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Vô Biên Xứ Thiên

    《識無邊處天》

    Thức vô biên xứ, Phạm: Vijĩ ànànantỳayàtana. Pàli: Viĩĩàịaĩcayatana. Cũng gọi Thức vô biên xứ, Vô biên thức xứ, Thức vô biên xứ địa, Vô lượng thức xứ thiên, Thức nhập xứ. Gọi tắt: Thức xứ. Chỉ cho tầng trời thứ 2 trong 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Xoa Ma Na

    《式叉摩那》

    Phạm:Zikwamàịà. Pàli:Sikkhamànà. Cũng gọi Thức xoa ma na ni, Thức xoa ma ni, Thức xoa ni, Thức xoa ma xoa. Hán dịch: Học giới nữ, Chính học nữ, Học pháp nữ. Chỉ cho ni chúng trong học pháp chưa thụ giới Cụ túc, 1 trong 7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Yếm Tưởng

    《食厭想》

    Phạm:Àhàre pratikùla-saôjĩà. Pàli:Àhàre patikùla-saĩĩà. Cũng gọi Thực bất tịnh tưởng, Bất nại thực tưởng, Yếm thực tưởng. Pháp quán tưởng khiến hành giả xa lìa tâm tham đắm đối với các thức ăn, 1 trong 10 tưởng, 1 trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thung Dung Lục

    《從容錄》

    Cũng gọi Vạn tùng lão nhân bình xướng Thiên đồng hòa thượng tụng cổ Thung dung am lục, Thiênđồng Giác hòa thượng tụng cổ thung dung am lục. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Vạn tùng Hànhtú soạn vào đời Nam Tống, được thu vào Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thung Đình

    《椿庭》

    : chỉ cho người cha, hay nơi người cha ở; vì cây thung (椿, hay xuân) tượng trưng cho sự trường thọ. Như trong phần Hội Giảng (會講) thuộc Kinh Xoa Ký (荊釵記) của Chu Quyền (朱權, 1378-1448) nhà Minh có câu rằng: “Bất hạnh Thun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thung Huyên

    《椿萱》

    : Thung hay xuân (椿) là loại cây cao lá rụng thuộc Khoa Chiên Đàn (栴檀), gỗ cứng, thường dùng làm khí cụ rất tốt. Trong Trang Tử (莊子), phần Tiêu Dao Du (逍遙遊) có đoạn rằng: “Thượng cổ hữu đại Thung giả, dĩ bát thiên tuế vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thược

    《勺》

    Chỉ cho cái phễu, cái môi được sử dụng khi tu pháp Hộ ma trong Mật giáo. Có 2 loại phễu lớn và phễu nhỏ. -Loại phễu lớn(cũng gọi là Chú thược) dùng để rót vật cúng như tô du vào lò. - Loại phễu nhỏ(cũng gọi là Tả thược, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thước Ca La

    《爍迦羅》

    Phạm: Cakra. Pàli:Cakka. Cũng gọi Chước yết la, Chước ca la, Chước ca bà la. Nghĩa là kim cương, cứng chắc, bánh xe sắt... Chẳng hạn như từ ngữCakravàđa của tiếng Phạm là chỉ cho núi Thiết vi (núi sắt bao quanh). Lại như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thược Ca La A Dật Đa Vương

    《鑠迦羅阿逸多王》

    Thước ca la a dật đa, Phạm:Zakràditya. Hán dịch: Đế nhật. Cũng gọi Thước ca la điệt đa vương. Tên vị vua của vương triều Cấp đa ở Ấn độ. Vào đầu thế kỷ V Tây lịch, nhà Vua sáng lập chùa Na lan đà ở phía bắc thành Vương x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thược Kê Mô Nễ

    《鑠雞謨你》

    Dịch âm khác của Thích ca mâu ni. Kinh Đà la ni tập quyển 1 (Đại 18, 794 trung) nói: Trung tâm Đế thù la thi, Thước kê mô nễ là Đạo tràng chủ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thược Khất Để

    《鑠乞底》

    Phạm:Zakti. Pàli:Satti. Cũng gọi Thước ngật để, Thước để. Chỉ cho cái giáo dài, hoặc chỉ cho cây kích. Mật giáo đặt thước khất để trong Mạn đồ la, hoặc dùng làm vật cầm của Minh vương Bất động. Ở Ấn độ, thước khất để tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thước Sào Hoà Thượng

    《鵲巢和尚》

    Thiền sư Trung quốc, tên là Đạo lâm, thuộc tông Ngưu đầu, sống vào đời Đường, người ở Phú dương, Hàng châu, họ Phan (có thuyết nói họ Ông). Sư từng thấy trên núi Tần vọng có cây tùng cao lớn, tàn tán uốn tròn như cái lọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thước Viên

    《鵲園》

    Phạm: Veịuvana kàraịđaka nivàpa. Chỉ cho rừng trúc Ca lan đà. Tiếng Phạm: Kàraịđaka, Hán dịch là Thước (chim khách), là loài chim có giọng hót hay, vì thế rừng trúc Ca lan đà được dịch là Trúc lâm thước viên. Trong các k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Bàn Đại Định

    《常盤大定》

    Học giả nghiên cứu Phật giáo Trung Quốc, người huyện Cung Thành, Nhật Bản, hiệu Lựu Khâu, thuộc phái Đại Cốc, Chân Tông.Năm 17 tuổi, ông vào chùa Đạo nhân ở phố Tiên đài, năm 29 tuổi tốt nghiệp môn triết học, khoa Văn th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Bất Khinh Bồ Tát

    《常不輕菩薩》

    Thường bất khinh, Phạm: Sadàparibhùta. Cũng gọi: Thường bị khinh mạnbồtát. Gọi tắt: Bất khinhtồtát. Vị Bồ tát nói trong phẩm Thường bất khinh bồ tát kinh Pháp hoa, là vị Bồ Tát tỉ khưu ra đời vào thời Tượng pháp của đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Căn

    《上根》

    Chỉ cho căn khí thượng đẳng, tức người có các căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân rất bén nhạy, hoặc chỉ cho người tu hành Phật đạo có năng lực đặc biệt hơn người. Cũng chỉ cho người tu đạocó5 căn: Tín, tiến, niệm, định và tuệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Cầu Hạ Hoá

    《上求下化》

    Trên cầu bồ đề, dưới hóa độ chúng sinh, là nội dung của hạnh Bồtát. Thắng tư duy phạm thiên sở vấn kinh luận (Đại 26, 337 hạ) nói: Lợi mình lợi người, tu hành như thực, tự cầu bồ đề và hóa độ chúng sinh, giúp họ cùng chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Chân

    《常真》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Liêu, từng ở chùa Khai nguyên tại Triệu châu, thuộc tỉnh Hàbắc. Sư có soạn bộ Câu xá luận tụng sớ sao 8 quyển, làsách chú thích Câu xá luận tụng sớ của ngài Viên Huy đời Đường. Sau, ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Chủ Thiên Tử Sở Vấn Kinh

    《商主天子所問經》

    Cũng gọi Thương chủ thiên tử vấn kinh, Thương chủ thiên tử kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc khi đức Phật ở tại núi Kì xà qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Chuyển

    《上轉》

    Cũng gọi Thượng chuyển môn. Đối lại: Hạ chuyển. Chuyển hướng lên. Thủy giác vì tự lợi mà hướng lên, gọi là Thượng chuyển; Bản giác vì lợi tha mà hướng xuống, gọi là Hạ chuyển. Tức hành giả chân ngôn phát tâm tu hành chuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Chuyển Như Thị Kinh

    《常轉如是經》

    Lời ngài Bát nhã đa la, Tổ thứ 27 trong 28 vị Tổ phó pháp tương thừa của Thiền tông Ấn độ. Tức lời ngài Bát nhã đa la tự nói những hành vi hàng ngày chính là trạng thái hợp với chân như thực tướng và dùng kinh điển ví dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Dạ Đăng

    《常夜燈》

    Cũng gọi Thường minh đăng, Vô tận đăng, Thường đăng minh, Thường đăng. Chỉ cho ngọn đèn không phân ngày đêm, không ngừng thắp sáng cúng dường trước Phật. Thắp đèn vốn là để cúng Phật, mà Phật là bậc đã đạt được đại giác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Di Quốc

    《商彌國》

    Cũng gọi Xa di quốc, Song mị thành, Xa ma yết la xà quốc, Chiết tiết mạc quốc, Câu vị quốc, Câu vĩ quốc, Câu vệ quốc. Tên một nước thời xưa ở Tây vực. Về nguyên âm Thương di có nhiều thuyết khác nhau, hoặc là Zàmbì, Zàmh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Đề Bồ Tát

    《常啼菩薩》

    Thường đề, Phạm: Sadàprarudita. Hán âm: Tát đà ba luânbồtát. Cũng gọi: Phổ từbồtát, Thường bibồ tát.Vị Bồtát được nói trong kinh Đại phẩm bát nhã quyển 27. Lí do tại sao vị Bồtát này được gọi là Thường đề(thuờng kêu khóc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Đồ

    《常途》

    Chỉ cho những qui tắc và đạo lí phải được tuân thủ trong các sinh hoạt bình thường, cũng tức là lí bất biến. Trong kinh Phật, thườngđồchỉ cho đạo mà chư Phật và lịch đại Tổ sư xưa nay đã thực hành. Thung dung lục tắc 24 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Đường

    《上堂》

    Jōdō: đến Tăng Đường (僧堂) để ăn cơm cháo. Trong Chương Thạch Thê Hòa Thượng (石梯和尚章) của Hội Yếu (會要) 5 có đoạn rằng: “Sư kiến thị giả thác bát thượng đường, nãi hô vân: 'thị giả', giả ứng 'nặc'; sư vân: 'thậm xứ khứ ?', …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Đường Bài

    《上堂牌》

    Bảng yết thị báo trước việc thướng đường. Tức chỉ cho tấm bảng yết thị chiều dài 2 thước 3 tấc, chiều ngang 1 thước 3 tấc treo ở cửa trước của Pháp đường để thông báo cho đại chúng biết về ngày giờ thướng đường. Mỗi khi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Giới

    《上界》

    I. Thượng Giới. Đối lại: Dục giới. Chỉ cho trời cõi Sắc và cõi Vô sắc, 1 trong 5 loại trời thuộc Ngoại kim cương bộ trong Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Các cõi trời này là chỗ ở của Vô lượng vua trời như Ma hê thủ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Hạ Hoa Nghiêm Tự

    《上下華嚴寺》

    Chỉ cho 2 ngôi chùa Hoa nghiêm thượng và Hoa nghiêm hạ trong khu vực Đạiđồng, tỉnh Sơntây, Trung quốc. Hai chùa này đều được xây dựng vào đời Liêu và là 2 chùa xưa nhất, lớn nhất trong nội thành, có phong cách rất đặc tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Hành Bồ Tát

    《上行菩薩》

    Thượng hạnh, Phạm:Vizesta-càritra. Cũng gọi Chủng chủng hạnhbồtát. Chỉ cho vị Bồtát thứ nhất trong các vị Bồtát từ trong đất vọt lên. Cứ theo phẩm Tòng địa dũng xuất trong kinh Pháp hoa; đang lúc diễn ra hội Hư không của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Hành Tam Muội

    《常行三昧》

    Cũng gọi Bát chu tam muội. Một trong 4 loại Tam muội do tông Thiênthai lập ra, là phương pháp hành đạo dựa theo kinh Bát chu tam muội bằng cách đi nhiễu quanh đạo tràng từ 7 cho đến 90 ngày để mong được thấy Phật. Nhất h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Hành Tam Muội Đường

    《常行三昧堂》

    Gọi tắt: Thường hành đường. Cũng gọi: Thường hành Phật lập tam muội viện, Bát chu tam muội viện, A di đà tam muội đường. Chỉ cho ngôi nhà được thiết lập dành cho việc tu hành pháp Niệm Phật tam muội, pháp này dựa theo ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Hiểu

    《常曉》

    Jōgyō, ?-866: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Thường Hiểu, thông xưng là Tiểu Lật Thê Luật Sư (小栗栖律師), Nhập Đường Căn Bản Đại Sư (入唐根本大師). Ban đầu ông theo Phong An (豐安) ở Nguyên Hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Hương

    《上香》

    Dâng hương vào lư trước Phật. Pháp dâng hương chia làm 2 thứ là tuyến hương và đàn hương. 1. Tuyến hương:Đặt cây hương ở giữa hai ngón trỏ và 2 ngón giữa, rồi dùng ngón cái đè lấy một đầu cây hương cho vững. Khi cầm hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Khư

    《商佉》

    Phạm: Zaíkha. Phễu lớn và phễu nhỏPàli:Saíkha. I. Thương Khư. Cũng gọi Nhương khư, Hướng khư, Sương khư, Thắng khư, Thương ca, Thương xí la, Thưởng khởi la. Hán dịch: Loa, Bối, Kha. Chỉ cho loại động vật bò sát sống dưới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Khư Ấn

    《商佉印》

    Ấn khế biểu thị cho pháp loa. Thương khư, Phạm:Zaíkha, nghĩa là cái tù và, là 1 trong 14 ấn căn bản Bất động. Ấn Thương khư của Nhưlai là biểu thị đức tuyên giảng đại pháp của Đại nhật Như Lai, trong pháp tu Thai tạng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển