Thực Vật

《食物》 shí wù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Trong các kinh luận có nêu nhiều tên gọi Thực Vật. Thông thường có 5 thứ là cơm, cơm khô, miến, thịt và cá. Lại có thuyết Ngũ tước thực(cũng gọi Ngũ Bất Chính Thực, như rễ, thân, lá, hoa, quả)Ngũ Đạm Thực(cũng gọi Ngũ chính thực, như cơm, cơm đậu, miến, thịt, bánh). Trong kinh Trường a hàm thì có thuyết Tứ chủng thực (đoàn thực, xúc thực, tư thực và Thức Thực). Đoàn thực chỉ cho các Thực Vật phổ thông. Đối lại những thức ăn nói trên đây, còn có các thức ăn như thiền định, chính nguyện, Chính Niệm... mà người tu hành dùng để nuôi tâm, cũng tức là những Thực Vật nuôi lớn gốc lành, gọi là Xuất Thế Gian Thực. (xt. Thực).