Thục Tô Vị

《熟酥味》 shú sū wèi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Ghfta. Vị thứ 4 trong Thí Dụ 5vịcủa kinh Đại Bát Niết Bàn, chỉ cho Bát Nhã Ba La Mật; cũng là thời Bát Nhã thứ 4 trong 5 thời phán giáo do tông Thiên Thai phối với 5 vị. Thục tô cũng là 1 trong 5 thứ thuốc mà Mật Tông, khi tu Pháp Hộ ma, thường chôn dưới đàn cùng với 5 thứ hạt(Ngũ Cốc)và 5 thứ báu, tượng trưng việc dùng thuốc pháp của đức Phật để chữa bệnh Vô Minh Phiền Não cho Chúng Sinh. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 14. (bản Bắc); Đại Nhật Kinh Sớ Q. 8.; Pháp Hoa Văn Cú Q. 6., hạ]. (xt. Ngũ Vị, Ngũ Dược).