Thượng Căn

《上根》 shàng gēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Căn Khí thượng đẳng, tức người có các căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân rất bén nhạy, hoặc chỉ cho người tu Hành Phật đạo có năng lực đặc biệt hơn người. Cũng chỉ cho người tu đạocó5 căn: Tín, tiến, niệm, định và tuệ sắc bén.